"
si=IvZ5YFmmsoOabK3y&start=57" title="YouTube video player" frameborder="0" allow="accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture; web-share" referrerpolicy="strict-origin-when-cross-origin" allowfullscreen>
Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Vi Na
Ngày gửi: 11h:40' 19-09-2024
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 277
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Vi Na
Ngày gửi: 11h:40' 19-09-2024
Dung lượng: 9.1 MB
Số lượt tải: 277
Số lượt thích:
0 người
Bài 1: THẾ GIỚI KÌ ẢO
TIẾT 12
NÓI VÀ NGHE:
TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT SỰ VIỆC CÓ
TÍNH THỜI SỰ
(Con người trong mối quan hệ với tự nhiên)
KHỞI ĐỘNG
Hãy cho biết, họ đang làm gì? Việc họ làm ảnh
hưởng như thế nào tới cuộc sống con người?
I. TRƯỚC KHI NÓI
1. Xác định mục đích nói và nghe
- Mục đích nói:
Giúp người nghe hiểu đúng về
một sự việc có tính thời sự liên quan
đến mối quan hệ giữa con người với tự
nhiên, từ đó có thái độ và hành động
phù hợp
I. TRƯỚC KHI NÓI
2. Chuẩn bị nội dung nói
- Chọn đề tài: Cần hiểu đúng thế nào là sự việc: Là những
gì diễn ra trong thực tế, gắn với thời gian, địa điểm, con
người… xác thực.
- Một số đề tài tham khảo:
+ Một vụ xả nước thải chưa qua xử lý
+ Một vụ phá rừng phòng hộ.
+ Việc triển khai một dự án trồng cây, phủ xanh đất trống
đồi trọc.
+ Người dân ở một địa phương ứng phó thành công một
trận bão (lũ) lớn.
+ Việc khởi động một dự án bảo tồn các loài động vật
hoang dã, quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
I. TRƯỚC KHI NÓI
2. Chuẩn bị nội dung nói
- Sau khi đã chọn đúng sự việc có thể viết
thành bài viết rồi tập luyện theo văn bản.
- Tóm lược nội dung bài viết thành dàn ý bài
nói.
- Cần lưu ý chuyển từ ngôn ngữ viết sang
ngôn ngữ nói.
- Ghi những từ ngữ, câu văn quan trọng
không thể bỏ qua khi trình bày.
I. TRƯỚC KHI NÓI
3. Tập luyện
- Tập một mình, đứng trước gương
tự nói, sau đó thu âm lại bài nói của
mình để tự rút ra nhận xét, tăng khả
năng tự tin.
II. TRÌNH BÀY BÀI NÓI
1. Yêu cầu khi trình bày bài nói
- Khi trình bày, cần phối hợp ngôn
ngữ nói với các phương tiện phi
ngôn ngữ, luôn chú ý thái độ của
người nghe để điều chỉnh khi cần
thiết.
II. TRÌNH BÀY BÀI NÓI
2. Trình bày bài nói
A/ Mở đầu: Chào hỏi. Giới thiệu được vấn đề cần trình bày. Có thể
kể một câu chuyện nhỏ, dẫn một tài liệu, dùng một bức ảnh hay
đoạn phim để giới thiệu sự việc.
B/ Triển khai: Bám sát dàn ý để trình bày nội dung theo trật tự hợp
lý, giúp người nghe dễ theo dõi, nắm bắt ý kiến. Có thể đặt câu hỏi
về từng khía cạnh của sự việc để thu hút sự chú ý của người nghe
(VD: Bản chất của sự việc là gì? Sự việc có ảnh hưởng gì đến cuộc
sống của con người và sự phát triển của xã hội? Có ý kiến trái chiều
nào về sự việc cần tranh luận, bác bỏ? Cần những giải pháp nào cho
sự việc? Có hành động gì trước thực trạng đang diễn ra?); diễn giải
rõ ràng, thể hiện chủ kiến của người nói trước khía cạnh đó.
C/ Kết thúc: Nêu ý nghĩa của việc đã trình bày, liên hệ trách nhiệm
của mỗi người
III. SAU KHI NÓI
Theo em, các tiêu chí để đánh giá bài nói trình bày ý
kiến về một sự việc có tính thời sự liên quan đến mối
quan hệ giữa con người với tự nhiên là gì?
– Về nội dung:
+ Giới thiệu và nêu tóm tắt được sự việc cần trình bày.
+ Trình bày ý kiến về sự việc (đồng tình hay phản đối).
+ Nêu được ảnh hưởng của sự việc đối với cuộc sống con
người và sự phát triển của xã hội.
+ Nêu giải pháp cho sự việc.
+ Nêu bài học rút ra từ sự việc.
+ Trả lời được các câu hỏi và ý kiến phản biện.
– Về cách trình bày:
+ Nói to, rõ ràng, truyền cảm.
+ Sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ (điệu bộ, cử chỉ, nét
mặt, ánh mắt,...) phù hợp
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
THỜI
HẾT
GIỜ
0123 : GIAN
33
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
42
41
40
39
38
37
36
35
34
43
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
Nhiệm vụ 1: Kiểm tra chéo phần chuẩn bị nội dung bài nói.
Nhiệm vụ 2: Luyện nói cho bạn nghe một đoạn, nhận xét,
bổ sung (nếu cần).
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên người chỉnh sửa: ........................................................................
Họ và tên tác giả bài viết: ..........................................................................
Nhiệm vụ: Kiểm tra chéo phần chuẩn bị nội dung bài nói của bạn theo yêu
cầu:
1. Vấn đề bài nói đề cập có tính thời sự không?
2. Em có đồng ý với những ý kiến được đề cập trong bài nói không?
3. Những bằng chứng được nêu trong bài nói có chính xác không?
4. Em có bổ sung thêm cho bạn không?
5. Bạn trình bày bài nói thế nào?
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
TIÊU CHÍ
1. Chọn được vấn đề
đích đáng để trình bày.
MỨC ĐỘ
Chưa đạt
Đạt
Tốt
(0 điểm)
(1 điểm)
(2 điểm)
Chưa nêu được vấn đề Có nêu được vấn đề Vấn đề nổi cộm.
theo yêu cầu.
nhưng chưa trọng tâm.
2. Bài nói làm sáng tỏ
được nhiều khía cạnh
của vấn đề, đảm bảo
mạch lạc, lí lẽ và dẫn
chứng xác đáng.
3. Nói to, rõ ràng, truyền
cảm.
4. Phong thái tự tin, sử
dụng yếu tố phi ngôn
ngữ phù hợp (điệu bộ, cử
chỉ, nét mặt...)
Nội dung sơ sài, các lí lẽ Có đủ các lí lẽ và dẫn Sáng tỏ nhiều khía
và dẫn chứng còn ít, chứng nhưng chưa tiêu cạnh, lí lẽ và dẫn
không tiêu biểu.
biểu, sắc bén.
chứng hợp lí.
5. Mở đầu và kết thúc
hợp lý.
Không có chào hỏi hoặc Có chào hỏi và có lời Chào hỏi và kết thúc
không có lời kết thúc bài kết thúc bài nói.
hấp dẫn, ấn tượng.
nói.
Nói nhỏ, khó nghe, nói
lắp, ngập ngừng..
- Thiếu tự tin.
- Chưa dám nhìn vào
người nghe
- Nét mặt chưa biểu cảm
hoặc biểu cảm không phù
hợp.
Nói to, nhưng chưa lưu
loát.
- Tự tin.
- Nhìn vào người nghe.
- Biểu cảm đôi khi chưa
phù hợp với nội dung
câu chuyện.
TỔNG ĐIỂM: ......................./ 10 ĐIỂM
Nói to, truyền cảm,
lưu loát.
- Rất tự tin.
- Ánh mắt giao lưu,
nhìn vào người nghe.
- Biểu cảm phù hợp
với diễn biến câu
chuyện.
BÀI NÓI THAM KHẢO
Xin chào các bạn, mình tên là…. Học sinh lớp….
Một trong những vấn đề thời sự đáng quan ngại với cuộc sống con người
hiện nay đó là hiện tượng thực phẩm nhiễm độc, nhiễm bẩn đang diễn ra ngày càng
nghiêm trọng. Thực phẩm bẩn là những thực phẩm chứa các chất độc hại, tác động
tiêu cực đến sức khỏe và tính mạng con người, gây ra những ảnh hưởng xấu về sức
khỏe con người: ngộ độc, tiềm ẩn nguy cơ mắc các căn bệnh nan y… Dù biết thực
phẩm bẩn, nhiễm độc là nguy hại đến sức khỏe, thế nhưng nó vẫn đang bày bán
tràn lan trong thị trường. Thực phẩm bẩn như một cái u ác tính cho cả dân tộc.
Người bán không nghĩ đến sức khỏe của mình, xem thường sức khỏe người khác.
Sự xuống cấp về lương tâm, đạo đức và là biểu hiện của một trình độ nhận thức
hẹp hòi, ích kỷ. Sản xuất, canh tác, gieo trồng trong môi trường bị ô nhiễm trầm
trọng từ đất đai, nguồn nước đến không khí. Các cơ quan chức năng chưa có biện
pháp xứng đáng đối với các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm bẩn. Người ăn thực
phẩm nhiễm bẩn, nhiễm độc có thể mắc bệnh tật nguy hiểm: viêm màng não, bệnh
ung thư… Thực phẩm bẩn tràn lan, không được kiểm soát gây tâm lí hoang mang
cho người tiêu dùng. Để chống lại vấn nạn này, chúng ta cần lên án những hành vi
nuôi trồng, buôn bán thực phẩm bẩn. Mỗi người ý thức chung tay cùng xã hội đẩy
lùi thực phẩm bẩn bằng những hành động thiết thực…Nâng cao ý thức, tuyên
truyền về về vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm và đảm bảo sức khỏe của xã hội.
VÒNG QUAY
VĂN HỌC
Cách chơi:
Có 6 câu hỏi, em lựa chọn một câu hỏi bất kỳ, đọc và trả lời
câu hỏi bằng cách chọn một đáp án đúng nhất.
Nếu trả lời đúng, em sẽ được tham gia vào “Vòng quay văn
học”. Trên vòng quay có các nội dung: phần thưởng và câu hỏi.
+ Nếu vòng quay dừng tại ô phần thưởng thì em nhận được
phần thưởng tương ứng.
+ Nếu vòng quay dừng tại ô câu hỏi, em được quyền lựa chọn
câu hỏi trả lời tiếp hoặc nhường quyền trả lời cho bạn trong lớp.
+ Nếu trả lời sai, nhường quyền trả lời cho bạn khác.
DỪNG
Câu h
ỏi
g:
n
ở
thư tay
n
Phầ g pháo
n
trà
Câu
hỏi
g:
n
ở
ư
h
t
Phần bút bi
chiếc
6
g:
n
ở
hư tay
t
n
Phầ pháo
g
tràn
Câu
hỏi
5
3
Câ
4
2
u
h
ỏi
1
g:
ưở n
n t h t bi
Phầ ếc bú
chi
VÒNG QUAY
VĂN HỌC
QUAY
Câu 1. Khi trình bày bài nói và nghe, chúng ta thực hiện theo trình tự
nào sau đây?
A. Trước khi nói; sau khi
nói; cảm ơn.
B. Chào hỏi; trình bày bài
nói; cảm ơn.
C. Trước khi nói; trình bày
bài nói; sau khi nói.
D. Chào hỏi; trình bày bài
nói; sau khi nói.
QUAY VỀ
Câu 2. Trước khi nói cần chuẩn bị
A. nội dung nói.
B. tập luyện.
C. nội dung nói, tập luyện.
D. không cần chuẩn bị.
QUAY VỀ
Câu 3. Khi trình bày bài nói, người nói cần lưu ý những gì?
A. Chào hỏi; giới thiệu vấn đề; trình tự hợp lí ; cảm nghĩ, lời
cảm ơn; phong thái tự tin
B. Vấn đề; phong thái tự tin; giọng nói rõ ràng, truyền cảm;
sử dụng cử chỉ, điệu bộ.
C. Cảm nghĩ của bản thân; lời cảm ơn; phong thái tự tin; nội
dung hấp dẫn.
D. Chào hỏi, giới thiệu vấn đề, trình bày ý kiến; cảm ơn.
QUAY VỀ
Câu 4. Khi bạn trình bày bài nói, với tư cách người nghe, em có
nhiệm vụ
A. nhận xét, đánh giá đầy đủ bài
nói của bạn.
B. chú ý quan sát, lắng nghe
bài nói.
C. đánh giá chi tiết tỉ mỉ về bài
nói.
D. quan sát, đánh giá bài nói.
QUAY VỀ
Câu 5. Sau khi nói, người nghe
A. nhận xét chi tiết đầy đủ về nội dung bài nói.
B. trao đổi với người nói về nội dung, cách trình bày.
C. nhận xét, trao đổi với người nói về nội dung, cách trình
bày.
D. trao đổi về cách trình bày, phong thái, cử chỉ của bạn.
QUAY VỀ
Câu 6. Sau khi nghe nhận xét trao đổi, người nói cần
A. tiếp thu ý kiến của người
nghe để tham khảo.
B. tiếp thu ý kiến của người
nghe một cách tuyệt đối.
C. trao đổi với người nghe
cởi mở thẳng thắn.
D. Tiếp thu ý kiến, trao đổi
với người nghe.
QUAY VỀ
Hướng dẫn về nhà
- Chuẩn bị nội dung bài nói để tiếp tục thực hành vào tiết
học sau!
IV. ĐIỀU KIỆN VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
1. Điều kiện áp dụng: Biện pháp này có thể áp dụng hiệu quả trong việc
giảng dạy môn Ngữ Văn nói riêng và các môn học khác nói chung ở cấp
THCS
2. Khả năng áp dụng: Giải pháp có tính khả thi cao, phù hợp với trình độ
của giáo viên và nhận thức của học sinh, có thể áp dụng cho các môn học
khác trong nhà trường THCS.
TIẾT 12
NÓI VÀ NGHE:
TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT SỰ VIỆC CÓ
TÍNH THỜI SỰ
(Con người trong mối quan hệ với tự nhiên)
KHỞI ĐỘNG
Hãy cho biết, họ đang làm gì? Việc họ làm ảnh
hưởng như thế nào tới cuộc sống con người?
I. TRƯỚC KHI NÓI
1. Xác định mục đích nói và nghe
- Mục đích nói:
Giúp người nghe hiểu đúng về
một sự việc có tính thời sự liên quan
đến mối quan hệ giữa con người với tự
nhiên, từ đó có thái độ và hành động
phù hợp
I. TRƯỚC KHI NÓI
2. Chuẩn bị nội dung nói
- Chọn đề tài: Cần hiểu đúng thế nào là sự việc: Là những
gì diễn ra trong thực tế, gắn với thời gian, địa điểm, con
người… xác thực.
- Một số đề tài tham khảo:
+ Một vụ xả nước thải chưa qua xử lý
+ Một vụ phá rừng phòng hộ.
+ Việc triển khai một dự án trồng cây, phủ xanh đất trống
đồi trọc.
+ Người dân ở một địa phương ứng phó thành công một
trận bão (lũ) lớn.
+ Việc khởi động một dự án bảo tồn các loài động vật
hoang dã, quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.
I. TRƯỚC KHI NÓI
2. Chuẩn bị nội dung nói
- Sau khi đã chọn đúng sự việc có thể viết
thành bài viết rồi tập luyện theo văn bản.
- Tóm lược nội dung bài viết thành dàn ý bài
nói.
- Cần lưu ý chuyển từ ngôn ngữ viết sang
ngôn ngữ nói.
- Ghi những từ ngữ, câu văn quan trọng
không thể bỏ qua khi trình bày.
I. TRƯỚC KHI NÓI
3. Tập luyện
- Tập một mình, đứng trước gương
tự nói, sau đó thu âm lại bài nói của
mình để tự rút ra nhận xét, tăng khả
năng tự tin.
II. TRÌNH BÀY BÀI NÓI
1. Yêu cầu khi trình bày bài nói
- Khi trình bày, cần phối hợp ngôn
ngữ nói với các phương tiện phi
ngôn ngữ, luôn chú ý thái độ của
người nghe để điều chỉnh khi cần
thiết.
II. TRÌNH BÀY BÀI NÓI
2. Trình bày bài nói
A/ Mở đầu: Chào hỏi. Giới thiệu được vấn đề cần trình bày. Có thể
kể một câu chuyện nhỏ, dẫn một tài liệu, dùng một bức ảnh hay
đoạn phim để giới thiệu sự việc.
B/ Triển khai: Bám sát dàn ý để trình bày nội dung theo trật tự hợp
lý, giúp người nghe dễ theo dõi, nắm bắt ý kiến. Có thể đặt câu hỏi
về từng khía cạnh của sự việc để thu hút sự chú ý của người nghe
(VD: Bản chất của sự việc là gì? Sự việc có ảnh hưởng gì đến cuộc
sống của con người và sự phát triển của xã hội? Có ý kiến trái chiều
nào về sự việc cần tranh luận, bác bỏ? Cần những giải pháp nào cho
sự việc? Có hành động gì trước thực trạng đang diễn ra?); diễn giải
rõ ràng, thể hiện chủ kiến của người nói trước khía cạnh đó.
C/ Kết thúc: Nêu ý nghĩa của việc đã trình bày, liên hệ trách nhiệm
của mỗi người
III. SAU KHI NÓI
Theo em, các tiêu chí để đánh giá bài nói trình bày ý
kiến về một sự việc có tính thời sự liên quan đến mối
quan hệ giữa con người với tự nhiên là gì?
– Về nội dung:
+ Giới thiệu và nêu tóm tắt được sự việc cần trình bày.
+ Trình bày ý kiến về sự việc (đồng tình hay phản đối).
+ Nêu được ảnh hưởng của sự việc đối với cuộc sống con
người và sự phát triển của xã hội.
+ Nêu giải pháp cho sự việc.
+ Nêu bài học rút ra từ sự việc.
+ Trả lời được các câu hỏi và ý kiến phản biện.
– Về cách trình bày:
+ Nói to, rõ ràng, truyền cảm.
+ Sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ (điệu bộ, cử chỉ, nét
mặt, ánh mắt,...) phù hợp
THẢO LUẬN CẶP ĐÔI
THỜI
HẾT
GIỜ
0123 : GIAN
33
59
58
57
56
55
54
53
52
51
50
49
48
47
46
45
44
42
41
40
39
38
37
36
35
34
43
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
15
14
13
12
11
10
09
08
07
06
05
04
03
02
01
00
Nhiệm vụ 1: Kiểm tra chéo phần chuẩn bị nội dung bài nói.
Nhiệm vụ 2: Luyện nói cho bạn nghe một đoạn, nhận xét,
bổ sung (nếu cần).
PHIẾU HỌC TẬP
Họ và tên người chỉnh sửa: ........................................................................
Họ và tên tác giả bài viết: ..........................................................................
Nhiệm vụ: Kiểm tra chéo phần chuẩn bị nội dung bài nói của bạn theo yêu
cầu:
1. Vấn đề bài nói đề cập có tính thời sự không?
2. Em có đồng ý với những ý kiến được đề cập trong bài nói không?
3. Những bằng chứng được nêu trong bài nói có chính xác không?
4. Em có bổ sung thêm cho bạn không?
5. Bạn trình bày bài nói thế nào?
PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ
TIÊU CHÍ
1. Chọn được vấn đề
đích đáng để trình bày.
MỨC ĐỘ
Chưa đạt
Đạt
Tốt
(0 điểm)
(1 điểm)
(2 điểm)
Chưa nêu được vấn đề Có nêu được vấn đề Vấn đề nổi cộm.
theo yêu cầu.
nhưng chưa trọng tâm.
2. Bài nói làm sáng tỏ
được nhiều khía cạnh
của vấn đề, đảm bảo
mạch lạc, lí lẽ và dẫn
chứng xác đáng.
3. Nói to, rõ ràng, truyền
cảm.
4. Phong thái tự tin, sử
dụng yếu tố phi ngôn
ngữ phù hợp (điệu bộ, cử
chỉ, nét mặt...)
Nội dung sơ sài, các lí lẽ Có đủ các lí lẽ và dẫn Sáng tỏ nhiều khía
và dẫn chứng còn ít, chứng nhưng chưa tiêu cạnh, lí lẽ và dẫn
không tiêu biểu.
biểu, sắc bén.
chứng hợp lí.
5. Mở đầu và kết thúc
hợp lý.
Không có chào hỏi hoặc Có chào hỏi và có lời Chào hỏi và kết thúc
không có lời kết thúc bài kết thúc bài nói.
hấp dẫn, ấn tượng.
nói.
Nói nhỏ, khó nghe, nói
lắp, ngập ngừng..
- Thiếu tự tin.
- Chưa dám nhìn vào
người nghe
- Nét mặt chưa biểu cảm
hoặc biểu cảm không phù
hợp.
Nói to, nhưng chưa lưu
loát.
- Tự tin.
- Nhìn vào người nghe.
- Biểu cảm đôi khi chưa
phù hợp với nội dung
câu chuyện.
TỔNG ĐIỂM: ......................./ 10 ĐIỂM
Nói to, truyền cảm,
lưu loát.
- Rất tự tin.
- Ánh mắt giao lưu,
nhìn vào người nghe.
- Biểu cảm phù hợp
với diễn biến câu
chuyện.
BÀI NÓI THAM KHẢO
Xin chào các bạn, mình tên là…. Học sinh lớp….
Một trong những vấn đề thời sự đáng quan ngại với cuộc sống con người
hiện nay đó là hiện tượng thực phẩm nhiễm độc, nhiễm bẩn đang diễn ra ngày càng
nghiêm trọng. Thực phẩm bẩn là những thực phẩm chứa các chất độc hại, tác động
tiêu cực đến sức khỏe và tính mạng con người, gây ra những ảnh hưởng xấu về sức
khỏe con người: ngộ độc, tiềm ẩn nguy cơ mắc các căn bệnh nan y… Dù biết thực
phẩm bẩn, nhiễm độc là nguy hại đến sức khỏe, thế nhưng nó vẫn đang bày bán
tràn lan trong thị trường. Thực phẩm bẩn như một cái u ác tính cho cả dân tộc.
Người bán không nghĩ đến sức khỏe của mình, xem thường sức khỏe người khác.
Sự xuống cấp về lương tâm, đạo đức và là biểu hiện của một trình độ nhận thức
hẹp hòi, ích kỷ. Sản xuất, canh tác, gieo trồng trong môi trường bị ô nhiễm trầm
trọng từ đất đai, nguồn nước đến không khí. Các cơ quan chức năng chưa có biện
pháp xứng đáng đối với các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm bẩn. Người ăn thực
phẩm nhiễm bẩn, nhiễm độc có thể mắc bệnh tật nguy hiểm: viêm màng não, bệnh
ung thư… Thực phẩm bẩn tràn lan, không được kiểm soát gây tâm lí hoang mang
cho người tiêu dùng. Để chống lại vấn nạn này, chúng ta cần lên án những hành vi
nuôi trồng, buôn bán thực phẩm bẩn. Mỗi người ý thức chung tay cùng xã hội đẩy
lùi thực phẩm bẩn bằng những hành động thiết thực…Nâng cao ý thức, tuyên
truyền về về vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm và đảm bảo sức khỏe của xã hội.
VÒNG QUAY
VĂN HỌC
Cách chơi:
Có 6 câu hỏi, em lựa chọn một câu hỏi bất kỳ, đọc và trả lời
câu hỏi bằng cách chọn một đáp án đúng nhất.
Nếu trả lời đúng, em sẽ được tham gia vào “Vòng quay văn
học”. Trên vòng quay có các nội dung: phần thưởng và câu hỏi.
+ Nếu vòng quay dừng tại ô phần thưởng thì em nhận được
phần thưởng tương ứng.
+ Nếu vòng quay dừng tại ô câu hỏi, em được quyền lựa chọn
câu hỏi trả lời tiếp hoặc nhường quyền trả lời cho bạn trong lớp.
+ Nếu trả lời sai, nhường quyền trả lời cho bạn khác.
DỪNG
Câu h
ỏi
g:
n
ở
thư tay
n
Phầ g pháo
n
trà
Câu
hỏi
g:
n
ở
ư
h
t
Phần bút bi
chiếc
6
g:
n
ở
hư tay
t
n
Phầ pháo
g
tràn
Câu
hỏi
5
3
Câ
4
2
u
h
ỏi
1
g:
ưở n
n t h t bi
Phầ ếc bú
chi
VÒNG QUAY
VĂN HỌC
QUAY
Câu 1. Khi trình bày bài nói và nghe, chúng ta thực hiện theo trình tự
nào sau đây?
A. Trước khi nói; sau khi
nói; cảm ơn.
B. Chào hỏi; trình bày bài
nói; cảm ơn.
C. Trước khi nói; trình bày
bài nói; sau khi nói.
D. Chào hỏi; trình bày bài
nói; sau khi nói.
QUAY VỀ
Câu 2. Trước khi nói cần chuẩn bị
A. nội dung nói.
B. tập luyện.
C. nội dung nói, tập luyện.
D. không cần chuẩn bị.
QUAY VỀ
Câu 3. Khi trình bày bài nói, người nói cần lưu ý những gì?
A. Chào hỏi; giới thiệu vấn đề; trình tự hợp lí ; cảm nghĩ, lời
cảm ơn; phong thái tự tin
B. Vấn đề; phong thái tự tin; giọng nói rõ ràng, truyền cảm;
sử dụng cử chỉ, điệu bộ.
C. Cảm nghĩ của bản thân; lời cảm ơn; phong thái tự tin; nội
dung hấp dẫn.
D. Chào hỏi, giới thiệu vấn đề, trình bày ý kiến; cảm ơn.
QUAY VỀ
Câu 4. Khi bạn trình bày bài nói, với tư cách người nghe, em có
nhiệm vụ
A. nhận xét, đánh giá đầy đủ bài
nói của bạn.
B. chú ý quan sát, lắng nghe
bài nói.
C. đánh giá chi tiết tỉ mỉ về bài
nói.
D. quan sát, đánh giá bài nói.
QUAY VỀ
Câu 5. Sau khi nói, người nghe
A. nhận xét chi tiết đầy đủ về nội dung bài nói.
B. trao đổi với người nói về nội dung, cách trình bày.
C. nhận xét, trao đổi với người nói về nội dung, cách trình
bày.
D. trao đổi về cách trình bày, phong thái, cử chỉ của bạn.
QUAY VỀ
Câu 6. Sau khi nghe nhận xét trao đổi, người nói cần
A. tiếp thu ý kiến của người
nghe để tham khảo.
B. tiếp thu ý kiến của người
nghe một cách tuyệt đối.
C. trao đổi với người nghe
cởi mở thẳng thắn.
D. Tiếp thu ý kiến, trao đổi
với người nghe.
QUAY VỀ
Hướng dẫn về nhà
- Chuẩn bị nội dung bài nói để tiếp tục thực hành vào tiết
học sau!
IV. ĐIỀU KIỆN VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
1. Điều kiện áp dụng: Biện pháp này có thể áp dụng hiệu quả trong việc
giảng dạy môn Ngữ Văn nói riêng và các môn học khác nói chung ở cấp
THCS
2. Khả năng áp dụng: Giải pháp có tính khả thi cao, phù hợp với trình độ
của giáo viên và nhận thức của học sinh, có thể áp dụng cho các môn học
khác trong nhà trường THCS.
 





