sách nói: Cẩm Nang Ứng Xử Dành Cho Trẻ Em - Katherine Flannery

Tài nguyên dạy học thư viện

PM QUẢN LÝ TV

Quản Lý Thư Viện

Hệ Thống Quản Lý Thư Viện

Chào mừng bạn đến với hệ thống quản lý thư viện Trường THCS Xuân Tiến!

Tóm Tắt Hệ Thống

📚 Tổng số sách

5000

👤 Số bạn đọc

1200

📖 Số sách đã mượn

500

⏰ Sách quá hạn

57

© 2024 Thư Viện Trường THCS Xuân Tiến

Ôn tập vào lớp 10 THPT

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bài hát: Bài ca thư viện

    Ảnh ngẫu nhiên

    1981945__MUA_THU_CACH_MANG__VTV24__YouTube.flv Z6083672349059_76ac595e17c31c177bffeeed9723452a.jpg Z6083672538362_480477b4deb2b382b5a79788a28d5361.jpg Z6083672201933_bae639461db79f309f8b6779fdc9ea70.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg

    Sách điện tử Sách Bác Hồ

    Sách điện tử sách giáo khoa bộ sách khác

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 💕💕

    " si=IvZ5YFmmsoOabK3y&start=57" title="YouTube video player" frameborder="0" allow="accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture; web-share" referrerpolicy="strict-origin-when-cross-origin" allowfullscreen>

    Trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Vi Na
    Ngày gửi: 11h:40' 19-09-2024
    Dung lượng: 9.1 MB
    Số lượt tải: 277
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 1: THẾ GIỚI KÌ ẢO
    TIẾT 12

    NÓI VÀ NGHE:
    TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT SỰ VIỆC CÓ
    TÍNH THỜI SỰ
    (Con người trong mối quan hệ với tự nhiên)

    KHỞI ĐỘNG
    Hãy cho biết, họ đang làm gì? Việc họ làm ảnh
    hưởng như thế nào tới cuộc sống con người?

    I. TRƯỚC KHI NÓI
    1. Xác định mục đích nói và nghe

    - Mục đích nói:
    Giúp người nghe hiểu đúng về
    một sự việc có tính thời sự liên quan
    đến mối quan hệ giữa con người với tự
    nhiên, từ đó có thái độ và hành động
    phù hợp

    I. TRƯỚC KHI NÓI
    2. Chuẩn bị nội dung nói
    - Chọn đề tài: Cần hiểu đúng thế nào là sự việc: Là những
    gì diễn ra trong thực tế, gắn với thời gian, địa điểm, con
    người… xác thực.
    - Một số đề tài tham khảo:
    + Một vụ xả nước thải chưa qua xử lý
    + Một vụ phá rừng phòng hộ.
    + Việc triển khai một dự án trồng cây, phủ xanh đất trống
    đồi trọc.
    + Người dân ở một địa phương ứng phó thành công một
    trận bão (lũ) lớn.
    + Việc khởi động một dự án bảo tồn các loài động vật
    hoang dã, quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng.

    I. TRƯỚC KHI NÓI
    2. Chuẩn bị nội dung nói

    - Sau khi đã chọn đúng sự việc có thể viết
    thành bài viết rồi tập luyện theo văn bản.
    - Tóm lược nội dung bài viết thành dàn ý bài
    nói.
    - Cần lưu ý chuyển từ ngôn ngữ viết sang
    ngôn ngữ nói.
    - Ghi những từ ngữ, câu văn quan trọng
    không thể bỏ qua khi trình bày.

    I. TRƯỚC KHI NÓI
    3. Tập luyện

    - Tập một mình, đứng trước gương
    tự nói, sau đó thu âm lại bài nói của
    mình để tự rút ra nhận xét, tăng khả
    năng tự tin.

    II. TRÌNH BÀY BÀI NÓI
    1. Yêu cầu khi trình bày bài nói

    - Khi trình bày, cần phối hợp ngôn
    ngữ nói với các phương tiện phi
    ngôn ngữ, luôn chú ý thái độ của
    người nghe để điều chỉnh khi cần
    thiết.

    II. TRÌNH BÀY BÀI NÓI
    2. Trình bày bài nói
    A/ Mở đầu: Chào hỏi. Giới thiệu được vấn đề cần trình bày. Có thể
    kể một câu chuyện nhỏ, dẫn một tài liệu, dùng một bức ảnh hay
    đoạn phim để giới thiệu sự việc.
    B/ Triển khai: Bám sát dàn ý để trình bày nội dung theo trật tự hợp
    lý, giúp người nghe dễ theo dõi, nắm bắt ý kiến. Có thể đặt câu hỏi
    về từng khía cạnh của sự việc để thu hút sự chú ý của người nghe
    (VD: Bản chất của sự việc là gì? Sự việc có ảnh hưởng gì đến cuộc
    sống của con người và sự phát triển của xã hội? Có ý kiến trái chiều
    nào về sự việc cần tranh luận, bác bỏ? Cần những giải pháp nào cho
    sự việc? Có hành động gì trước thực trạng đang diễn ra?); diễn giải
    rõ ràng, thể hiện chủ kiến của người nói trước khía cạnh đó.
    C/ Kết thúc: Nêu ý nghĩa của việc đã trình bày, liên hệ trách nhiệm
    của mỗi người

    III. SAU KHI NÓI
    Theo em, các tiêu chí để đánh giá bài nói trình bày ý
    kiến về một sự việc có tính thời sự liên quan đến mối
    quan hệ giữa con người với tự nhiên là gì?
    – Về nội dung:
    + Giới thiệu và nêu tóm tắt được sự việc cần trình bày.
    + Trình bày ý kiến về sự việc (đồng tình hay phản đối).
    + Nêu được ảnh hưởng của sự việc đối với cuộc sống con
    người và sự phát triển của xã hội.
    + Nêu giải pháp cho sự việc.
    + Nêu bài học rút ra từ sự việc.
    + Trả lời được các câu hỏi và ý kiến phản biện.
    – Về cách trình bày:
    + Nói to, rõ ràng, truyền cảm.
    + Sử dụng các yếu tố phi ngôn ngữ (điệu bộ, cử chỉ, nét
    mặt, ánh mắt,...) phù hợp

    THẢO LUẬN CẶP ĐÔI

    THỜI
    HẾT
    GIỜ
    0123 : GIAN
    33
    59
    58
    57
    56
    55
    54
    53
    52
    51
    50
    49
    48
    47
    46
    45
    44
    42
    41
    40
    39
    38
    37
    36
    35
    34
    43
    32
    31
    30
    29
    28
    27
    26
    25
    24
    23
    22
    21
    20
    19
    18
    17
    16
    15
    14
    13
    12
    11
    10
    09
    08
    07
    06
    05
    04
    03
    02
    01
    00

    Nhiệm vụ 1: Kiểm tra chéo phần chuẩn bị nội dung bài nói.
    Nhiệm vụ 2: Luyện nói cho bạn nghe một đoạn, nhận xét,
    bổ sung (nếu cần).
    PHIẾU HỌC TẬP
    Họ và tên người chỉnh sửa: ........................................................................
    Họ và tên tác giả bài viết: ..........................................................................
    Nhiệm vụ: Kiểm tra chéo phần chuẩn bị nội dung bài nói của bạn theo yêu
    cầu:
    1. Vấn đề bài nói đề cập có tính thời sự không?
    2. Em có đồng ý với những ý kiến được đề cập trong bài nói không?
    3. Những bằng chứng được nêu trong bài nói có chính xác không?
    4. Em có bổ sung thêm cho bạn không?

    5. Bạn trình bày bài nói thế nào?

    PHIẾU ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ

    TIÊU CHÍ
    1. Chọn được vấn đề
    đích đáng để trình bày.

    MỨC ĐỘ
    Chưa đạt
    Đạt
    Tốt
    (0 điểm)
    (1 điểm)
    (2 điểm)
    Chưa nêu được vấn đề Có nêu được vấn đề Vấn đề nổi cộm.
    theo yêu cầu.
    nhưng chưa trọng tâm.

    2. Bài nói làm sáng tỏ
    được nhiều khía cạnh
    của vấn đề, đảm bảo
    mạch lạc, lí lẽ và dẫn
    chứng xác đáng.
    3. Nói to, rõ ràng, truyền
    cảm.
    4. Phong thái tự tin, sử
    dụng yếu tố phi ngôn
    ngữ phù hợp (điệu bộ, cử
    chỉ, nét mặt...)

    Nội dung sơ sài, các lí lẽ Có đủ các lí lẽ và dẫn Sáng tỏ nhiều khía
    và dẫn chứng còn ít, chứng nhưng chưa tiêu cạnh, lí lẽ và dẫn
    không tiêu biểu.
    biểu, sắc bén.
    chứng hợp lí.

    5. Mở đầu và kết thúc
    hợp lý.

    Không có chào hỏi hoặc Có chào hỏi và có lời Chào hỏi và kết thúc
    không có lời kết thúc bài kết thúc bài nói.
    hấp dẫn, ấn tượng.
    nói.

    Nói nhỏ, khó nghe, nói
    lắp, ngập ngừng..
    - Thiếu tự tin.
    - Chưa dám nhìn vào
    người nghe
    - Nét mặt chưa biểu cảm
    hoặc biểu cảm không phù
    hợp.

    Nói to, nhưng chưa lưu
    loát.
    - Tự tin.
    - Nhìn vào người nghe.
    - Biểu cảm đôi khi chưa
    phù hợp với nội dung
    câu chuyện.

    TỔNG ĐIỂM: ......................./ 10 ĐIỂM

    Nói to, truyền cảm,
    lưu loát.
    - Rất tự tin.
    - Ánh mắt giao lưu,
    nhìn vào người nghe.
    - Biểu cảm phù hợp
    với diễn biến câu
    chuyện.

    BÀI NÓI THAM KHẢO
    Xin chào các bạn, mình tên là…. Học sinh lớp….
    Một trong những vấn đề thời sự đáng quan ngại với cuộc sống con người
    hiện nay đó là hiện tượng thực phẩm nhiễm độc, nhiễm bẩn đang diễn ra ngày càng
    nghiêm trọng. Thực phẩm bẩn là những thực phẩm chứa các chất độc hại, tác động
    tiêu cực đến sức khỏe và tính mạng con người, gây ra những ảnh hưởng xấu về sức
    khỏe con người: ngộ độc, tiềm ẩn nguy cơ mắc các căn bệnh nan y… Dù biết thực
    phẩm bẩn, nhiễm độc là nguy hại đến sức khỏe, thế nhưng nó vẫn đang bày bán
    tràn lan trong thị trường. Thực phẩm bẩn như một cái u ác tính cho cả dân tộc.
    Người bán không nghĩ đến sức khỏe của mình, xem thường sức khỏe người khác.
    Sự xuống cấp về lương tâm, đạo đức và là biểu hiện của một trình độ nhận thức
    hẹp hòi, ích kỷ. Sản xuất, canh tác, gieo trồng trong môi trường bị ô nhiễm trầm
    trọng từ đất đai, nguồn nước đến không khí. Các cơ quan chức năng chưa có biện
    pháp xứng đáng đối với các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm bẩn. Người ăn thực
    phẩm nhiễm bẩn, nhiễm độc có thể mắc bệnh tật nguy hiểm: viêm màng não, bệnh
    ung thư… Thực phẩm bẩn tràn lan, không được kiểm soát gây tâm lí hoang mang
    cho người tiêu dùng. Để chống lại vấn nạn này, chúng ta cần lên án những hành vi
    nuôi trồng, buôn bán thực phẩm bẩn. Mỗi người ý thức chung tay cùng xã hội đẩy
    lùi thực phẩm bẩn bằng những hành động thiết thực…Nâng cao ý thức, tuyên
    truyền về về vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm và đảm bảo sức khỏe của xã hội.

    VÒNG QUAY
    VĂN HỌC
    Cách chơi:
    Có 6 câu hỏi, em lựa chọn một câu hỏi bất kỳ, đọc và trả lời
    câu hỏi bằng cách chọn một đáp án đúng nhất.
    Nếu trả lời đúng, em sẽ được tham gia vào “Vòng quay văn
    học”. Trên vòng quay có các nội dung: phần thưởng và câu hỏi.
    + Nếu vòng quay dừng tại ô phần thưởng thì em nhận được
    phần thưởng tương ứng.
    + Nếu vòng quay dừng tại ô câu hỏi, em được quyền lựa chọn
    câu hỏi trả lời tiếp hoặc nhường quyền trả lời cho bạn trong lớp.
    + Nếu trả lời sai, nhường quyền trả lời cho bạn khác.

    DỪNG

    Câu h
    ỏi

    g:
    n

    thư tay
    n
    Phầ g pháo
    n
    trà

    Câu
    hỏi

    g:
    n

    ư
    h
    t
    Phần bút bi
    chiếc

    6

    g:
    n

    hư tay
    t
    n
    Phầ pháo
    g
    tràn

    Câu
    hỏi

    5

    3



    4

    2

    u
    h
    ỏi

    1

    g:
    ưở n
    n t h t bi
    Phầ ếc bú
    chi

    VÒNG QUAY
    VĂN HỌC

    QUAY

    Câu 1. Khi trình bày bài nói và nghe, chúng ta thực hiện theo trình tự
    nào sau đây?

    A. Trước khi nói; sau khi
    nói; cảm ơn.

    B. Chào hỏi; trình bày bài
    nói; cảm ơn.

    C. Trước khi nói; trình bày
    bài nói; sau khi nói.

    D. Chào hỏi; trình bày bài
    nói; sau khi nói.

    QUAY VỀ

    Câu 2. Trước khi nói cần chuẩn bị

    A. nội dung nói.

    B. tập luyện.

    C. nội dung nói, tập luyện.

    D. không cần chuẩn bị.

    QUAY VỀ

    Câu 3. Khi trình bày bài nói, người nói cần lưu ý những gì?

    A. Chào hỏi; giới thiệu vấn đề; trình tự hợp lí ; cảm nghĩ, lời
    cảm ơn; phong thái tự tin
    B. Vấn đề; phong thái tự tin; giọng nói rõ ràng, truyền cảm;
    sử dụng cử chỉ, điệu bộ.
    C. Cảm nghĩ của bản thân; lời cảm ơn; phong thái tự tin; nội
    dung hấp dẫn.
    D. Chào hỏi, giới thiệu vấn đề, trình bày ý kiến; cảm ơn.
    QUAY VỀ

    Câu 4. Khi bạn trình bày bài nói, với tư cách người nghe, em có
    nhiệm vụ
    A. nhận xét, đánh giá đầy đủ bài
    nói của bạn.

    B. chú ý quan sát, lắng nghe
    bài nói.

    C. đánh giá chi tiết tỉ mỉ về bài
    nói.

    D. quan sát, đánh giá bài nói.

    QUAY VỀ

    Câu 5. Sau khi nói, người nghe
    A. nhận xét chi tiết đầy đủ về nội dung bài nói.
    B. trao đổi với người nói về nội dung, cách trình bày.
    C. nhận xét, trao đổi với người nói về nội dung, cách trình
    bày.
    D. trao đổi về cách trình bày, phong thái, cử chỉ của bạn.

    QUAY VỀ

    Câu 6. Sau khi nghe nhận xét trao đổi, người nói cần

    A. tiếp thu ý kiến của người
    nghe để tham khảo.

    B. tiếp thu ý kiến của người
    nghe một cách tuyệt đối.

    C. trao đổi với người nghe
    cởi mở thẳng thắn.

    D. Tiếp thu ý kiến, trao đổi
    với người nghe.

    QUAY VỀ

    Hướng dẫn về nhà
    - Chuẩn bị nội dung bài nói để tiếp tục thực hành vào tiết
    học sau!

    IV. ĐIỀU KIỆN VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
    1. Điều kiện áp dụng: Biện pháp này có thể áp dụng hiệu quả trong việc
    giảng dạy môn Ngữ Văn nói riêng và các môn học khác nói chung ở cấp
    THCS
    2. Khả năng áp dụng: Giải pháp có tính khả thi cao, phù hợp với trình độ
    của giáo viên và nhận thức của học sinh, có thể áp dụng cho các môn học
    khác trong nhà trường THCS.
     
    Gửi ý kiến