sách nói: Cẩm Nang Ứng Xử Dành Cho Trẻ Em - Katherine Flannery

Tài nguyên dạy học thư viện

PM QUẢN LÝ TV

Quản Lý Thư Viện

Hệ Thống Quản Lý Thư Viện

Chào mừng bạn đến với hệ thống quản lý thư viện Trường THCS Xuân Tiến!

Tóm Tắt Hệ Thống

📚 Tổng số sách

5000

👤 Số bạn đọc

1200

📖 Số sách đã mượn

500

⏰ Sách quá hạn

57

© 2024 Thư Viện Trường THCS Xuân Tiến

Ôn tập vào lớp 10 THPT

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bài hát: Bài ca thư viện

    Ảnh ngẫu nhiên

    1981945__MUA_THU_CACH_MANG__VTV24__YouTube.flv Z6083672349059_76ac595e17c31c177bffeeed9723452a.jpg Z6083672538362_480477b4deb2b382b5a79788a28d5361.jpg Z6083672201933_bae639461db79f309f8b6779fdc9ea70.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg

    Sách điện tử Sách Bác Hồ

    Sách điện tử sách giáo khoa bộ sách khác

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 💕💕

    " si=IvZ5YFmmsoOabK3y&start=57" title="YouTube video player" frameborder="0" allow="accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture; web-share" referrerpolicy="strict-origin-when-cross-origin" allowfullscreen>

    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HSG SỬ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Giang
    Ngày gửi: 21h:55' 30-08-2024
    Dung lượng: 37.9 KB
    Số lượt tải: 239
    Số lượt thích: 0 người
    TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG HSG LỊCH SỬ 9
    NỘI DUNG 8
    NỘI DUNG 9
    NỘI DUNG 10: CÔNG CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN THỨ NHẤT CỦA
    THỰC DÂN PHÁP
    Câu 1. Chính sách khai thác thuộc địa lần 1 của Pháp với Việt Nam (1897 –
    1914)?.
    * Hoàn cảnh:
    - Sau các hiệp ước Hác-măng 1883 và Patơnôt 1884 kí với triều Nguyễn, Pháp đã
    hoàn thành về cơ bản các cuộc xâm lược bằng quân sự Việt Nam và bắt tay vào khai thác
    thuộc địa Việt Nam một cách quy mô.
    - Mục đích: khai thác, bóc lột Việt Nam, thu lợi nhuận cho thực dân Pháp. Biến Việt
    Nam thành thuộc địa và thị trường độc chiếm của Pháp.
    * Nội dung khai thác thuộc địa lần 1 của Pháp
    - Tổ chức bộ máy nhà nước:
    + Thực dân Pháp thành lập Liên bang Đông Dương gồm Việt Nam, Campuchia, Lào,
    đứng đầu là viên Toàn quyền người Pháp, vua quan trong triÒu chØ lµ bï nh×n, tay sai.
    + Thực hiện chính sách “chia để trị”, chúng chia Việt Nam thành ba xứ với ba chế độ
    cai trị khác nhau: Bắc Kì là xứ nửa bảo hộ. Trung Kì theo chế độ bảo hộ. Nam Kì theo chế
    độ thuộc địa. Mỗi xứ gồm nhiều tỉnh, đứng đầu xứ và tỉnh là quan người Pháp. Dưới tỉnh là
    phủ, huyện, châu, đơn vị cơ sở là làng, xã do các chức dịch địa phương cai quản.
    => Bộ máy cính quyền từ trung ương đến địa phương do Pháp chi phối.
    - Kinh tế:
    + Nông nghiệp: - Pháp tăng cường cướp ruộng đất của nông dân để lập đồn điền.
    Năm1902, ở Bắc Kì, Pháp chiếm 182.000 ha ruộng đất. Giáo hội thiên chúa giáo chiếm 1/4
    diện tích cày cấy ở Nam Kì
    - Đẩy mạnh bóc lột nông dân bằng tô thuế. Duy trì phương thức sản xuất phong kiến
    “phát canh thu tô” trong sản xuất NN.
    + Công nghiệp: - Pháp tập trung khai thác than và kim loại: vàng, bạc, sắt, chì...
    - Mở 1 số cơ sở công nghiệp nhẹ: xay xát, sản xuất diêm, xi măng, gạch ngói, điện
    nước, giấy, vải sợi... nhằm phục vụ cuộc sống sinh hoạt sản xuất của Pháp, đồng thời tận
    dụng tối đa nguồn nguyên liệu, nhiên liệu tại chỗ và nhân công Việt Nam.
    Giao thông vận tải: Pháp phát triển hệ thống giao thông vận tải, xây dựng các tuyến
    đường giao thông thủy bộ, sắt để bóc lột và đàn áp phong trào đấu tranh của nhân dân.
    Cô thÓ: §êng bé v¬n tíi nh÷ng n¬i xa x«i, hÎo l¸nh.
    + §êng Thuû: Kªnh r¹ch ë Nam K× ®îc khai th¸c triÖt ®Ó.
    + §êng S¾t: n¨m 1912 cã tæng chiÒu dµi 2059 km.
    + Thương nghiệp: Pháp độc chiếm thị trường Việt Nam, hàng hóa của Pháp vào VN
    được đánh thuế rất nhẹ hoặc miễn, hàng nước khác bị đánh thuế rất cao thậm chí 120%.
    Pháp muốn độc chiếm thị trường VN.

    - Tài chính: Pháp đánh thuế nặng: thuế muối, rượu, thuốc phiện, bắt nhân dân đi phu,
    lao dịch cho Pháp. Tăng các thứ thuế cũ, đặt ra nhiều loại thuế mới,…
    => Môc ®Ých chÝnh s¸ch khai th¸c: V¬ vÐt, bãc lét, thu lîi nhuËn, ®éc chiÕm thÞ trêng
    ViÖt Nam.
    => HËu qu¶ cña chÝnh s¸ch khai th¸c: Kinh tÕ ViÖt Nam phô thuéc vµo kinh tÕ Ph¸p,
    tÊt c¶ c¸c lÜnh vùc: N«ng- C«ng-Th¬ng nghiÖp ®Òu kh«ng ph¸t triÓn, ®êi sèng nh©n d©n v«
    cïng khã kh¨n.
    - Chính sách văn hóa, giáo dục: thi hành chính sách nô dịch thực dân, giai đoạn đầu
    Pháp duy trì nền giáo dục Hán học, trong một số kì thi có thêm môn tiếng Pháp. Để phục vụ
    cho công việc cai trị, Pháp mở trường dạy học mới với hệ thống giáo dục mới gồm ba bậc:
    Ấu học, Tiểu học, Trung học,…
    - Pháp cổ súy các hủ tục mê tín dị đoan, các tệ nạn xã hội như cờ bạc, thuốc phiện,
    mại dâm... Hạn chế mở trường học. Xuất bản sách báo tuyên truyền cho chính sách “khai
    hóa”, gieo rắc trong nhân dân ảo tưởng hòa bình, hợp tác với thực dân cướp nước => nh»m
    t¹o ra mét líp ngêi b¶n xø phôc vô cho viÖc cai trÞ cña chhóng trªn ®Êt níc ta.
    => §©y lµ chÝnh s¸ch VH-GD l¹c hËu, lçi thêi, kh«ng ph¶i ®Ó khai ho¸ cho nÒn v¨n
    minh ngêi ViÖt mµ chØ thªm k×m h·m níc ta trong vßng bÕ t¾c, nghÌo nµn, l¹c hËu ®Ó chóng
    dÔ bÒ cai trÞ.
    * Nhận xét về kinh tế nước ta đầu thế kỉ XX
    - Kinh tế Việt Nam đầu thế kỉ XX nhiều biến đổi: ruộng đất tập trung vào tay tư bản
    Pháp, người dân Việt Nam chịu cảnh “1 cổ 2 tròng”.
    - Kinh tế Việt Nam cơ bản là nền sản xuất nhỏ, lạc hậu, phụ thuộc.
    CÁCH HỎI KHÁC: Thực dân Pháp đã thực hiện chính sách về KT, VH và GD
    như thế nào trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ 1 (1897-1914). Mục đích của việc
    thực hiện chính sách đó là gì?.
    Câu 2. Chính sách văn hóa, giáo dục của Pháp ở Việt Nam đầu thế kỉ XX có
    đúng là để “khai hóa văn minh” cho người Việt Nam hay không? Vì sao?
    - Không đúng
    - Nhìn chung đường lối của Pháp là hạn chế phát triển giáo dục ở thuộc địa; các
    trường học chỉ được mở một cách dè dặt, số trẻ được đến trường rất ít, càng ở các cấp cao,
    số học sinh càng giảm dần
    - Ý đồ của Pháp là: Thông qua giáo dục nô dịch, pháp muốn tạo ra một lớp người chỉ
    biết phục tùng, triệt để sử dụng phong kiến Nam triều, dùng người Việt trị người Việt
    - Kìm hãm nhân dân trong vòng ngu dốt để dễ bề cai trị…
    Câu 3. Nêu tóm tắt nội dung cơ bản chương trình khai thác thuộc địa lần thứ
    nhất của thực dân Pháp ở Việt Nam và Đông Dương? Mục đích của chương trình khai
    thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp?.
    - Tóm tắt nội dung cơ bản chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực
    dân Pháp:
    - Nông nghiệp: đẩy mạnh cướp đoạt ruộng đất, lập đồn điền

    - Công nghiệp: Pháp tập chung khai thác than và kim loại. Ngoài ra Pháp đầu tư vào
    một số ngành khác: xi măng, điện, chế biến gỗ...  
    - Giao thông vận tải: thực dân Pháp xây dựng hệ thống giao thông vận tải đường bộ,
    đường sắt để tăng cường bóc lột kinh tế và phục vụ mục đích quân sự  
    - Thương nghiệp: Pháp độc chiếm thị trường Việt Nam, hàng hóa của Pháp nhập vào
    Việt Nam chỉ bị đánh thuế nhẹ hoặc miễn thuế, đánh thuế cao hàng hóa nước khác
    - Tài chính: đề ra các thuế mới bên cạnh thuế cũ, nặng nhất là thuế muối, gạo, thuốc
    phiện...... 
    - Chính trị: thực hiện chính sách chia để trị, triệt để sử dụng bộ máy tay sai người
    Việt  
    - Văn hóa: tuyên truyền cho chính sách thực dân, mở 1 số cơ sở văn hóa, y tế...  
    - Giáo dục: duy trì chế độ giáo dục phong kiến, về sau mở một số trường đào tạo
    người bản sứ phục vụ cho việc cai trị. Sách, báo xuất bản công khai được lợi dụng tuyên
    truyền chính sách khai hóa của thực dân và reo rắc ảo tưởng hòa bình hợp tác. 
    * Mục đích: Nhằm vơ vét tối đa sức người và sức của của nhân dân Đông Dương để
    làm giàu cho tư bản Pháp, khiến nền kinh tế Việt Nam và Đông Dương phát triển què quặt,
    phụ thuộc vào Pháp
    - Chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc. Ngu dân về giáo dục và đầu độc về văn hóa
    để phục vụ cho chính sách bóc lột về kinh tế và đảm bảo sự thống trị lâu dài của thực
    dân Pháp ở Việt Nam.  
    * Hậu quả:
    Các chính sách chính trị, văn hóa, giáo dục của thực dân Pháp giữ nước ta trong vòng
    lạc hậu, ngày càng lệ thuộc vào Pháp, gây nên sự chia rẽ trong đất nước ta, mâu thuẫn xã
    hội chồng chéo, đan xen;
    Gây ra tâm lí tự ti trong một bộ phận nhân dân ta, làm nhụt tinh thần đấu tranh...
    Các tệ nạn xã hội ảnh hưởng nghiêm trọng, kéo dài đến đời sống nhân dân, ổn
    định xã hội...
    Hơn 90% dân số mù chữ sau cách mạng tháng Tám gây nên những khó khăn lớn cho
    đất nước...

    Câu 4. Tác động của chính sách khai thác thuộc địa lần 1 tới kinh tế,
    VH, xã hội Việt Nam?
    * Tác động từ cuộc khai thác: các chính sách khai thác thuộc địa của
    Pháp làm kinh tế, xã hội Việt Nam biến đổi sâu sắc.
    - Tác động tích cực
    a. Kinh tế: có sự phát triển nhất định ở các đô thị. Phương thức sản xuất
    tư bản chủ nghĩa du nhập vào Việt Nam, đem lại nhiều tiến bộ hơn so với phương
    thức sản xuất phong kiến. Với nền kinh tế hàng hóa, kinh tế Việt Nam bước đầu
    có sự hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới. Hình thành các đô thị lớn (Hà
    Nội, Hải Phòng, Sài Gòn, Chợ Lớn,..), các trung tâm công nghiệp mới (Nam
    Định, Hòn Gai… nhưng cơ bản kinh tế Việt Nam phát triển què quặt, phụ thuộc
    vào kinh tế Pháp.
    b. Xã hội: Dưới tác động cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp
    xã hội Việt Nam biến đổi. Cuối thế kỉ XIX - đầu TK XX, bên cạnh các giai
    cấp cũ như:
    * Giai cấp địa chủ phong kiến
    - Đã đầu hàng và trở thành chỗ dựa, tay sai cho TD Pháp số lượng ngày
    càng đông thêm. Một bộ phận cấu kết với đế quốc để áp bức, bóc lột nhân dân.
    Tuy nhiên, một số địa chủ vừa và nhỏ có tinh thần yêu nước.
    * Giai cấp nông dân
    - Số lượng đông đảo bị bần cùng hóa phải làm thuê cho địa chủ hoặc bỏ
    ra thành phố kiếm sống, bị áp bức bóc lột nặng nề, họ sẵn sàng hưởng ứng tham
    gia các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc. Một bộ phận mất ruộng đất vào làm
    việc trong các hầm mỏ đồn điền. người nông dân hái tham gia CM.
    - Đô thị phát triển, sự xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới như:
    * Tầng lớp tư sản
    - Gồm chủ xưởng, chủ đại lí, chủ thầu khoán, đông nhất là các chủ hãng
    buôn bán. Họ bị các nhà tư bản pháp chèn ép, chính quyền thực dân kìm hãm.
    Song do bị lệ thuộc, yếu ớt về mặt kinh tế, nên họ chỉ mong muốn có những thay
    đổi nhỏ để dễ bề làm ăn sinh sống, chứ chưa dám tỏ thái độ hưởng ứng hay tham
    gia các cuộc vận động cách mạng giải phóng dân tộc đầu thế kỉ XX
    * Tầng lớp tiểu tư sản
    - Gồm chủ xưởng nhỏ, người buôn bán nhỏ, học sinh, sinh viên. Cuộc
    sống của họ tuy có phần dễ chịu hơn nông dân, công nhân và dân nghèo thành
    thị, song vẫn bấp bênh. Họ là những người có ý thức dân tộc, đặc biệt là các nhà
    giáo, thanh niên học, nên tích cực tham gia vào các cuộc vận động cứu nước đầu
    TKXX.

    * Giai cấp công nhân (Hay Cách hỏi khác: Vì sao sau chiến tranh thế
    giới thứ nhất, giai cấp công nhân Việt Nam vươn lên trở thành giai cấp lãnh
    đạo cách mạng?)
    - Phần lớn xuất thân từ nông dân, họ làm việc trong các nhà máy, xí
    nghiệp, hầm mỏ của Pháp.
    - Họ có tinh thần yêu nước, hăng hái tham gia cách mạng, là lực lượng
    lãnh đạo cách mạng Việt Nam và liên kết với giai cấp nông dân.
    => Tạo điều kiện bên trong cho sự xuất hiện của con đường cứu nước
    theo khuynh hướng dân chủ TS.
    Cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp sau chiến tranh làm cho xã
    hội Việt Nam phân hóa sâu sắc, giai cấp công nhân phát triển nhanh cả về số
    lượng và chất lượng.
    Giai cấp công nhân đại diện cho lực lượng sản xuất tiến bộ nhất thời bấy
    giờ, sống và làm việc tập trung trong các hầm mỏ, đồn điền, các thành phố công
    nghiệp như Hà Nội, Hải Dương, Sài Gòn...
    Giai cấp công nhân Việt Nam mang những đặc điểm riêng: Chịu áp bức
    bóc lột nặng nề nhất (3 tầng áp bức) nên có tinh thần cách mạng cao nhất; Có
    quan hệ tự nhiên gắn bó với nông dân; Kế thừa truyền thống yêu nước, anh hùng
    bất khuất của dân tộc.
    Sớm tiếp thu chủ nghĩa Mác- Lênin, ảnh hưởng của cách mạng tháng Mười Nga
    và phong trào cách mạng thế giới.
    => Trên cơ sở đó, giai cấp công nhân vươn lên nắm quyền lãnh đạo cách
    mạng nước ta.
    HAY CÁCH HỎI KHÁC: Giai cấp nào đủ khả năng lãnh đạo phong
    trào giải phóng dân tộc Việt Nam đi đến thắng lợi? Phát biểu ý kiến của em
    về vai trò của giai cấp đó trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
    nước hiện nay
    - Giai cấp công nhân là giai cấp có đủ khả năng lãnh đạo phong trào giải
    phóng dân tộc ở Việt Nam đi đến thắng lợi.
    - Giai cấp công nhân Việt Nam vốn có nguồn gốc từ nông dân, gắn bó
    máu thịt với nông dân, đây là cơ sở dẫn tới liên minh công – nông...
    - Giai cấp công nhân Việt Nam chịu ba tầng áp bức, bóc lột: thực dân,
    phong kiến, tư sản; kế thừa truyền thống yêu nước anh hùng, bất khuất của dân
    tộc; sớm tiếp thu ảnh hưởng của tư tưởng cách mạng vô sản... làm cho các phong
    trào đấu tranh có tính triệt để.
    => Phát biểu ý kiến: Học sinh nêu lên ý kiến của mình, trong đó nhấn
    mạnh giai cấp công nhân có vai trò quan trọng, là lực lượng sản xuất chủ yếu
    trong công cuộc CNH-HĐH đất nước....
    - Tác động tiêu cực:

    + Về kinh tế: Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt. Việt Nam trở thành thị
    trường cung cấp nguyên, nhiên liệu, nhân công và tiêu thụ hàng hóa độc chiếm
    của thực dân Pháp. Kinh tế Việt Nam bị kìm hãm phụ thuộc nặng nề vào kinh tế
    Pháp. Sự phát triển chỉ mang tính chất cục bộ ở một số địa phương, về cơ bản
    kinh tế Việt Nam vẫn lạc hậu, phát triển thiếu đồng bộ, mất cân đối.
    - Về xã hội: Các giai cấp cũ trong xã hội có sự phân hóa sâu sắc. Địa chủ
    một bộ phận địa chủ cấu kết với đế quốc để áp bức, bóc lột nhân dân. Một số địa
    chủ vừa và nhỏ còn có tinh thần yêu nước, tham gia vào các phong trào yêu nước,
    chống Pháp khi có điều kiện. Nông dân bị bần cùng hóa, phá sản trên quy mô
    lớn.
    => Sức nước, sức dân bị bóc lột tàn nhẫn, làm suy yếu DTVN về nhiều
    mặt và để lại hậu quả lâu dài.
    * Những điểm chung về chính sách cai trị của Pháp với Việt Nam và
    các nước Đông Dương
    - Đều thực hiện chính sách chia để trị: chia đơn vị hành chính, chia rẽ tôn
    giáo nhằm phá vỡ khối đoàn kết dân tộc.
    - Thực hiện chính sách nô dịch và ngu dân: hạn chế học hành,tăng cường
    mê tín dị đoan, tệ nạn XH.
    - Tăng cường khai thác tài nguyên khoáng sản, bóc lột bằng tô thuế.
    Câu 5. Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX xã hội Việt Nam có những giai
    cấp và tầng lớp nào? Đời sống và thái độ của các tầng lớp, giai cấp đối với
    độc lập dân tộc?
    - Kể được các giai cấp, tầng lớp: Địa chủ, nông dân, công nhân, TS, TTS.
    + Địa chủ: kinh doanh ruộng đất bóc lột địa tô. Thái độ: đa số đã đầu hàng
    trở thành tay sai của đế quốc Pháp, áp bức bóc lột nhân dân.
    + Nông dân: Bị phân hóa thành nhiều bộ phận. Một bộ phận ở lại làng quê
    làm tá điền, một bộ phận ra thành phố, đô thị làm các nghề phụ, một bộ phận làm
    công nhân trong các đồn điển, nhà máy... Thái độ căm thù đế quốc phong kiến,
    sẵn sàng tham gia đấu tranh khi có giai cấp nào khởi sướng.
    + Công nhân: làm thuê trong các nhà máy xí nghiệp, đồn điền, số lượng
    ngày càng đông, bị bóc lột sức lao động tàn bạo. Thái độ kiên quyết chống đế
    quốc, giành độc lập dân tộc là động lực chính của cách mạng.
    + Tư sản: là chủ các xưởng, nhà máy, các hãng buôn lớn bị Pháp chèn ép,
    thế lực kinh tế nhỏ bé, họ chỉ mong muốn có những thay đổi nhỏ để dễ bề làm ăn,
    chứ chưa có thái độ hưởng ứng hay tham gia vào các cuộc vận động cách mạng.
    + TTS: gồm các tri thức, học sinh, giáo viên, viên chức, làm công ăn
    lương, buôn bán nhỏ. Thái độ: đời sống bấp bênh, có tinh thần yêu nước hăng
    hái, tích cực chống đế quốc.

    Câu 6. Những chuyển biến của xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu
    thế kỉ XX ? Đánh giá thái độ chính trị của từng giai cấp, tầng lớp đối với
    phong trào giải phóng dân tộc?
    - Dưới tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ nhất của
    thực dân Pháp (1897-1914) đã làm cho xã hội Việt Nam có nhiều chuyển biến.
    Bên cạnh những giai cấp cũ không ngừng biến động (giai cấp địa chủ phong
    kiến và nông dân) là sự ra đời của các giai tầng mới: tầng lớp tư sản, tiểu tư sản
    thành thị và giai cấp công nhân. 
    a. ë n«ng th«n:
    - Giai cấp địa chủ phong kiến: Đầu hàng, làm tay sai cho Pháp, số lượng
    ngày càng tăng, phân hóa thành hai bộ phận: Một bộ phận cấu kết chặt chẽ với
    đế quốc để áp bức, bóc lột nhân dân nên sẽ là đối tượng cách mạng cần đánh đổ.
    Một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ bị chèn ép nên có tinh thần yêu nước. (0,5đ)
    - Giai cấp nông dân: Chiếm số lượng đông đảo, bị tước đoạt ruộng đất, bị
    bần cùng hóa và có sự phân hóa: Một bộ phận làm tá điền cho địa chủ, một bộ
    phận ra thành thị kiếm ăn bằng các nghề phụ, một số bỏ đi phu cho các đồn điền
    Pháp. Dù ở lại nông thôn hay ra thành thị, cuộc sống của người nông dân đều
    lâm vào cảnh nghèo khổ, không lối thoát. Họ căm ghét chế độ bóc lột của thực
    dân Pháp nên có ý thức dân tộc sâu sắc, sẵn sàng hưởng ứng, tham gia vào cuộc
    đấu tranh chống đế quốc, phong kiến.
    b. ë ®« thÞ (do ®« thÞ ph¸t triÓn nªn ph©n ho¸ thµnh nhiÒu g/c, tÇng
    líp)
    - Tầng lớp tư sản: Cùng với sự phát triển của đô thị, tầng lớp tư sản xuất
    hiện. Họ là các nhà thầu khoán, chủ xí nghiệp, chủ xưởng... Họ bị chính quyền
    thực dân kìm hãm, tư bản chèn ép nhưng do bị lệ thuộc, yếu ớt về kinh tế nên họ
    mong muốn có những thay đổi nhỏ để dễ bề làm ăn sinh sống nên chưa dám tỏ
    thái độ hưởng ứng hay tham gia vào các cuộc vận động cách mạng giải phóng
    dân tộc đầu thế kỉ XX. 
    - Tầng lớp tiểu tư sản: Xuất thân từ các chủ xưởng thủ công nhỏ, những
    công chức cấp thấp như nhà giáo, học sinh, sinh viên... Cuộc sống của họ rất bấp
    bênh và do có ý thức dân tộc nên tích cực tham gia vào cuộc vận động cứu nước
    đầu thế kỉ XX. 
    - Giai cấp công nhân: Công, thương nghiệp thuộc địa phát triển dẫn đến
    sự hình thành đội ngũ công nhân, lúc đó khoảng 10 vạn người. Phần lớn họ xuất
    thân từ nông dân không có ruộng đất phải bỏ làng ra các nhà máy, hầm mỏ, đồn
    điền làm thuê. Họ bị thực dân phong kiến và tư sản bóc lột sớm nên có tinh thần
    đấu tranh mạnh mẽ chống lại địa chủ đòi cải thiện điều kiện làm việc, tăng
    lương, giảm giờ làm.

    CHƯƠNG 1. THẾ GIỚI TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945
    I. MỤC TIÊU
    Sau bài học học sinh cần:
    - Nêu được những nét chính về nước Nga trước khi Liên Xô được thành lập.
    - Trình bày được những thành tựu và chỉ ra được hạn chế của công cuộc xây
    dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
    - Trình bày được những nét chính về: phong trào cách mạng và sự thành lập
    Quốc tế Cộng sản; đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933; sự hình thành chủ nghĩa
    phát xít ở châu Âu.
    - Nhận biết được tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế của nước Mỹ giữa
    hai cuộc chiến tranh thế giới.
    - Nêu được những nét chính về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.
    - Trình bày được nguyên nhân và diễn biến chủ yếu của Chiến tranh thể giới thứ
    hai.
    - Phân tích được hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai đối với lịch sử nhân
    loại.
    - Nêu được nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, vai trò của Liên Xô và - các
    nước trong Đồng minh trong chiến thắng chủ nghĩa phát xít.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
    - SGK, SGV, Tài liệu tham khảo chuyên sâu
    - Máy tính máy chiếu
    III. KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ CHUYÊN SÂU

    I. Nước Nga và Liên Xô từ năm 1918 đến năm 1945
    Thời
    Sự kiện
    Diễn biến chính
    gian
    1918 – Chống thù trong - Quân đội 14 nước để quốc
    1920
    giặc ngoài
    cầu kết với bọn phản động
    trong nước mở cuộc tấn công
    vũ trang vào nước Nga Xô
    viết.
    Thực hiện chính sách “Cộng
    sản thời chiến".
    1921 – Chính sách kinh - Trong nông nghiệp thay thể
    1925
    tế mới và khôi chế độ trưng thu lương thực
    phục kinh tế
    thừa bằng thu thể lương
    thực.

    Kết quả và ý nghĩa
    - Đẩy lùi cuộc tấn công
    của kẻ thủ
    Nhà nước Xô viết
    được bảo vệ và giữ
    vững.

    Hoàn thành công cuộc
    khôi phục kinh tế.
    Phục vụ cho công cuộc
    xây dựng chủ nghĩa xã

    - Trong công nghiệp, tập trung
    khôi phục công nghiệp nặng.
    - Trong thương nghiệp: tự do
    buôn bán, phát hành đồng
    Rup mới.
    Tháng
    Liên bang cộng
    - Gôm 4 nước Cộng hòa Xô
    12/1922 hòa XHCN Xô viết đâu tiên là Nga, Ucraina,
    viết thành lập Bêlorutxia và ngoại Cápcado.
    (Liên Xô).
    1925 – Liên Xô xây Thực hiện kê hoạch 5 năm lần
    1941
    dựng CNXH
    thứ nhất (1928 - 1932)
    - Kế hoạch 5 năm lần thứ hai
    (1933 - 1937)
    Kế hoạch 5 năm lần thứ 3 (từ
    năm 1937) bị gián đoạn do
    phát xít Đức tấn công 6/1941.
    1941 – Chiến tranh vệ - Giải phòng lãnh thô Liên Xô.
    1945
    quốc vĩ đại
    - Giải phóng các nước Trung
    và Đông Âu.
    - Tiêu diệt phát xít Đức ở
    Béclin, tần công đạo quân
    Quan Đông của Nhật ở Mãn
    Châu.

    hội ở một số nước
    hiện nay.

    - Tăng cường sức
    mạnh về mọi mặt để
    xây dựng thành công
    chủ nghĩa xã hội.
    - Đưa Liên Xô từ một
    nước nông nghiệp lạc
    hậu thành một cường
    quốc công nghiệp
    XHCN, có nền văn hóa,
    KHKT tiên tiến và vị
    thế quan trọng trên
    trường quốc tế.
    Là lực lượng trụ cột
    góp phân quyết định
    trong việc tiêu diệt
    chủ nghĩa phát xít.
    Bảo vệ vững chắc tổ
    Quốc xã hội chủ nghĩa,
    tiếp tục xây dựng chủ
    nghĩa xã hội.

    1. Nước Nga Xô viết từ năm 1918 đến năm 1922
    - Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười năm 1917, quân đội 14 đế quốc đã
    câu kết với các thế lực phản cách mạng trong nước mở cuộc tấn công vũ trang
    vào nước Nga Xô viết.
    - Trong những năm 1918-1920, nước Nga phải tiến hành cuộc chiến tranh cách
    mạng chống thù trong, giặc ngoài trong những điều kiện khó khăn. Từ năm
    1919, với việc thực hiện Chính sách cộng sản thời chiến, Nhà nước Xô viết đã
    kiểm soát được các ngành kinh tế then chốt như: ngân hàng, đường sắt, ngoại
    thương, hầm mỏ,...
    - Cuối năm 1920, Hồng quân đã đánh tan giặc ngoại xâm và nội phản, bảo vệ
    chính quyền cách mạng. Nhà nước Xô viết đã xoá bộ những bất công trong xã
    hội, thực hiện quyền tự do dân chủ, quyền tự quyết của các dân tộc.

    - Tháng 3/1921, Đảng Bôn-sê-vích quyết định thực hiện Chính sách kinh tế mới
    (NEP) do Lê-nin đề xướng, với những nội dung cơ bản như:
    + Bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa và thay thể bằng chính sách thu thuế
    lương thực;
    + Thực hiện tự do buôn bán;
    + Cho phép tư nhân được mở các xí nghiệp nhỏ, khuyến khích tư bản nước
    ngoài đầu tư kinh doanh ở Nga,…
    => Nhờ thực hiện Chính sách kinh tế mới, nước Nga Xô viết đã từng bước vượt
    qua khủng hoảng, phục hồi kinh tế và đời sống nhân dân được cải thiện.
    2. Liên Xô từ năm 1922 đến năm 1945
    a. Thành tựu
    - Thành tựu về kinh tế:
    + Từ tháng 12/1925, Liên Xô thực hiện công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa, với
    trọng tâm là phát triển công nghiệp nặng. Trải qua hai kế hoạch 5 năm (19281932, 1933-1937), Liên Xô đã trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu châu
    Âu và thứ 2 thế giới (sau Mĩ).
    + Công cuộc tập thể hoá nông nghiệp hoàn thành với quy mô sản xuất lớn.
    - Thành tựu về xã hội, văn hoá, giáo dục:
    + Cơ cấu giai cấp trong xã hội có sự thay đổi căn bản. Các giai cấp bóc lột bị
    xoá bỏ, chỉ còn lại hai giai cấp lao động là công nhân và nông dân tập thể, cùng
    tầng lớp trí thức xã hội chủ nghĩa.
    + Liên Xô đã xoá được nạn mù chữ, xây dựng hệ thống giáo dục thống nhất,
    hoàn thành phổ cập Trung học cơ sở ở các thành phố.
    + Các lĩnh vực khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, văn học-nghệ thuật cũng đạt
    được nhiều thành tựu to lớn
    b. Hạn chế
    - Một số hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (trước
    năm 1941) là:
    + Nóng vội, thiếu dân chủ trong quá trình tập thể hoá nông nghiệp;
    + Chưa chú trọng đúng mức đến việc nâng cao đời sống nhân dân,..

    II. Châu Âu và nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945
    1. Phong trào cách mạng (1918-1923) và sự thành lập Quốc tế Cộng Sản
    (1919)
    a. phong trào cách mạng ở các nước tư bản châu Âu từ năm 1918 đến năm
    1923.
    - Do hậu quả nặng nề của Chiến tranh thế giới thứ nhất và tác động của Cách
    mạng tháng Mười Nga năm 1917, vào những năm 1918-1923, một phong trào
    cách mạng đã bùng nổ ở hầu khắp các nước tư bản châu Âu.
    + Ở Đức:

    ▪ Ngày 9/11/1918, công nhân và các tầng lớp nhân dân ở Béc-lin nổi dậy đấu
    tranh, lật đổ chế độ quân chủ. Tuy nhiên, sau đó, chính quyền rơi vào tay giai
    cấp tư sản.
    ▪ Tháng 12-1918, Đảng Cộng sản Đức được thành lập.
    ▪ Trong những năm 1919-1923, phong trào cách mạng chống lại giai cấp tư sản
    vẫn tiếp diễn nhưng thất bại.
    + Phong trào cách mạng cũng phát triển mạnh ở các nước châu Âu như: Hungga-ri, Anh, Pháp,...
    ▪ Ở Anh, từ năm 1919 đến năm 1921, đã có tới 6,5 triệu người bãi công.
    ▪ Ở Pháp, phong trào bãi công của công nhân chuyển thành cao trào cách mạng,
    với cuộc tổng bãi công lớn nhất nổ ra nhân ngày Quốc tế Lao động (1-5-1920)
    lôi cuốn hơn 1 triệu người tham gia.
    - Qua phong trào, nhiều Đảng Cộng sản được thành lập như: Đảng Cộng sản
    Hung-ga-ri (1918), Đảng Cộng sản Pháp (1920), Đảng Cộng sản Anh (1920),
    Đảng Cộng sản Ita-li-a (1921),...
    b. Sự thành lập và một số hoạt động chính của Quốc tế Cộng sản.
    - Sự ra đời:
    + Sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ
    nhất đã đặt ra yêu cầu cần phải có một tổ chức quốc tế để lãnh đạo.
    + Những hoạt động tích cực của V. I. Lê-nin và Đảng Bôn-sê-vích Nga.
    => Tháng 3/ 1919, Quốc tế Cộng sản (còn gọi là Quốc tế thứ ba) được thành lập
    ở Mát-xcơ-va.
    - Hoạt động chính: Trong thời gian tồn tại (1919-1943), Quốc tế Cộng sản đã
    tiến hành 7 kì đại hội, để ra đường lối cho từng thời kì phát triển của cách mạng
    thế giới, trở thành tổ chức quốc tế của giai cấp công nhân và các dân tộc bị áp
    bức trên toàn thế giới.
    - Năm 1943, do sự thay đổi của tình hình thế giới, Quốc tế Cộng sản tuyên bố tự giải
    tán.
    2. Cuộc đại suy thoái kinh tế (1929-1933) và sự hình thành chủ nghĩa phát
    xít
    - Nguyên nhân của đại suy thoái kinh tế: Trong những năm 1924-1929, kinh
    tế ở các nước tư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ, sản xuất tăng lên nhanh
    chóng. Nhưng do sản xuất ồ ạt, nhu cầu và sức mua của thị trưởng không có sự
    tăng lên tương ứng, làm cho hàng hoá trở nên ế thừa và dẫn tới suy thoái trong
    sản xuất.
    - Biểu hiện:
    + Tháng 10/1929, cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ ở Mỹ, sau đó lan rộng ra
    toàn thế giới tư bản chủ nghĩa, diễn ra trên tất cả các lĩnh vực (tài chính, công
    nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp…).

    + Khủng hoảng kéo dài gần 4 năm, trầm trọng nhất là năm 1932.
    - Sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu Âu:
    - Để thoát khỏi đại suy thoái kinh tế (1929 – 1933), các nước tư bản đã có nhiều
    cách ứng phó khác nhau:
    + Các nước Anh, Pháp,... có nhiều thuộc địa, vốn và thị trường nên tiến hành
    những cuộc cải cách kinh tế-xã hội.
    + Các nước Đức, I-ta-li-a, không có hoặc có ít thuộc địa nên ngày càng thiếu
    vốn, thiếu nguyên liệu, thị trường, đã đi theo con đường phát xít hoá, thiết lập
    chế độ độc tài, phát động chiến tranh để phân chia lại thế giới.
    => Sự xuất hiện và lên cầm quyền của lực lượng phát xít ở các quốc gia như:
    Đức, Italia, Nhật Bản,… đã đặt thế giới trong tình trạng căng thẳng, nguy cơ
    chiến tranh thế giới đang đến gần.
    3. Nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
    a. Tình hình chính trị
    - Về đối nội:
    + Trong những năm 20 của thế kỉ XX, Đảng Cộng hoà liên tục nắm chính
    quyền, đề cao sự phồn vinh của nền kinh tế, ngăn chặn các cuộc đấu tranh của
    công nhận, đàn áp những người có tư tưởng tiến bộ…
    + Năm 1930, Đảng Dân chủ giành thắng lợi trong cuộc bỏ phiếu bầu Quốc hội
    Mỹ.
    - Về đối ngoại:
    + Trong những năm 20 của thế kỉ XX, giới cầm quyền Mỹ theo đuổi lập trường
    chống Liên Xô, tiếp tục thực hiện học thuyết Mơn-rô (châu Mỹ của người châu Mỹ)
    để bành trướng, thậm chí can thiệp về quân sự khi cần thiết đối với khu vực Mỹ Latinh.
    + Từ năm 1933, Chính phủ của Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven đã công nhận và đặt
    quan hệ ngoại giao với Liên Xô, thực hiện chính sách “láng giềng thân thiện”
    đối với các nước Mỹ La-tinh.
    b, Sự phát triển kinh tế
    - Trong những năm 20 của thế kỉ XX, kinh tế Mỹ bước vào thời kì phát triển “hoàng
    kim”
    - Tháng 10/1929, cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ ở Mỹ, bắt đầu từ lĩnh vực tài
    chính, rồi nhanh chóng lan ra các lĩnh vực khác, khiến nền kinh tế-tài chính Mỹ sa
    sút.
    - Để đưa nước Mỹ thoát ra khỏi cuộc đại suy thoái, Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven
    đã thực hiện Chính sách mới, với các biện pháp nhằm: giải quyết nạn thất
    nghiệp, phục hồi sự phát triển của các ngành kinh tế-tài chính, cải tổ hệ thống
    ngân hàng, tạo thêm nhiều việc làm mới và ổn định tình hình xã hội.

    - Chính sách mới đã cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản Mỹ, góp phần làm cho nước
    Mỹ duy trì được chế độ dân chủ tư sản, tình hình chính trị, xã hội dần dần được
    ổn định.

    III. Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945)
    1. Nguyên nhân dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ hai
    - Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh thế giới thứ hai:
    + Sự phát triển không đồng đều về kinh tế và chính trị giữa các nước tư bản trong
    thời đại đế quốc chủ nghĩa đã làm so sánh lực lượng giữa các nước thay đổi căn bản,
    khiến cho sự phân chia thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn không còn phù
    hợp.
    + Cuộc đại khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 làm sâu sắc thêm những
    mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản, tạo điều kiện cho các thế lực phát xít lên cầm
    quyền ở Đức, Italia và Nhật Bản. Các thế lực phát xít là thủ phạm gây ra chiến
    tranh.
    + Chính sách thỏa hiệp, nhượng bộ của các nước phương Tây nhằm chĩa mũi
    nhọn chiến tranh về phía Liên Xô đã tạo điều kiện cho phe phát xít gây chiến.
    2. Diễn biến chính và hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai
    a. Diễn biến
    - Giai đoạn I: Chiến tranh bùng nổ và lan rộng khắp thế giới (1/9/1939 –
    tháng 11/1942)
    + Ngày 1/9/1939, Đức tấn công Ba Lan. Ngày3/9/1939, Anh, Pháp tuyên chiến
    với Đức. Chiến tranh thế giới bắt đầu.
    + Từ tháng 4 đến tháng 7/1940, Đức đánh chiếm Pháp, tấn công Anh.
    + Mùa hè 1941, Đức chiếm hầu hết các nước tư bản châu Âu.
    + Ngày 22/6/1941, Đức tấn công Liên Xô trên dọc tuyến biên giới phía tây. Đến
    tháng 10, Đức uy hiếp Thủ đô Mát-xcơ-va.
    + Tháng 12/1941, Nhật Bản tấn công căn cứ Trân Châu cảng của Mỹ ở Thái
    Bình Dương, Mỹ chính thức tham gia vào chiến tranh. Chiến tranh lan rộng toàn
    thế giới.
    + Tháng 1/1942, Mặt trận Đồng minh chống phát xít được thành lập với ba trụ
    cột là Liên Xô, Mỹ, Anh.
    - Giai đoạn II: Quân Đồng minh chuyển sang phản công, chiến tranh kết
    thúc (tháng 11/1942 đến tháng 8/1945)
    + Từ tháng 1/1942 đến tháng 2/1943, Liên Xô phản công và giành thắng lợi
    trước quân phát xít tại thành phố Xta-lin-grát, tạo nên bước ngoặt của cuộc chiến
    tranh: từ phòng ngự chuyển sang phản công.
    + Tháng 6/1944, liên quân Mỹ, Anh và Đồng minh đổ bộ vào Noóc-măng-đi
    (Bắc Pháp), mở mặt trận thứ hai ở Tây Âu, giải phỏng nước Pháp.
    + Ngày 16/4/1945, quân đội Liên Xô mở chiến dịch công phá Béc-lin (Đức).

    + Ngày 9/5/1945, Đức kí văn kiện đầu hàng Đồng minh không điều kiện. Chiến
    tranh kết thúc ở châu Âu.
    + Ngày 6 và ngày 9/8/1945, Mỹ ném hai quả bom nguyên tử xuống thành phố
    Hi-rô-si-ma và Na-ga-sa-ki của Nhật Bản,
    + Ngày 8/8/1945, Liên Xô mở cuộc tấn công quân Nhật ở Đông Bắc Trung
    Quốc.
    + Ngày 15/8/1945, Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
    Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
    b. Hậu quả
    - Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa phát
    xít.
    - Chiến tranh thế giới thứ hai trở thành cuộc chiến tranh lớn nhất, khốc liệt nhất
    và tàn phá nặng nề nhất trong lịch sử nhân loại:
    + Lôi cuốn 76 quốc gia vào vòng khói lửa.
    + Khiến hơn 60 triệu người chế, 90 triệu người bị thương.
    + Phá hủy hàng triệu làng mạc, thành phố, nhà máy, xí nghiệp,…
    + Thiệt hại về vật chất ước tính khoảng 4000 tỉ USD.
    VI. CÂU HỎI VÀ HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI
    NHẬN BIẾT THÔNG HIỂU
    CÂU HỎI
    Câu 1. Hãy nêu những nét
    chính về tình hình nước
    Nga Xô viết trong những
    năm 1918-1922. Theo em,
    sự kiện nào quan trọng
    nhất trong giai đoạn này
    của lịch sử nước Nga?

    HƯỚNG DẪN
    *Nét chính về tình hình nước Nga Xô viết trong
    những năm 1918 – 1922:
    + Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười năm
    1917, quân đội 14 đế quốc đã câu kết với các thế
    lực phản cách mạng trong nước mở cuộc tấn công
    vũ trang vào nước Nga Xô viết.
    - Trong bối cảnh đó, chính quyền Xô viết xây dựng
    lực lượng quân đội đông đảo và thực hiện chính
    sách Cộng sản thời chiến (1919). Đến năm 1920,
    cuộc chiến đấu chống thù trong giặc ngoài của
    nhân dân Nga Xô viết về cơ bản kết thúc thắng lợi.
    - Tháng 3/1921, Đảng Bôn-sê-vích quyết định thực
    hiện Chính sách kinh tế mới (NEP) do Lê-nin đề
    xướng, với những nội dung cơ bản như:
    + Bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa và thay
    thể bằng chính sách thu thuế lương thực;

    Câu 2. ...
     
    Gửi ý kiến