"
si=IvZ5YFmmsoOabK3y&start=57" title="YouTube video player" frameborder="0" allow="accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture; web-share" referrerpolicy="strict-origin-when-cross-origin" allowfullscreen>
Sử 9 KNTT - Bài 4. Chiến tranh thế giới thứ hai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 19h:36' 19-08-2024
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 973
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 19h:36' 19-08-2024
Dung lượng: 10.1 MB
Số lượt tải: 973
Số lượt thích:
0 người
TRÒ CHƠI GIẢI
MẬT THƯ
KHỞI ĐỘNG:
TRÒ CHƠI GIẢI
MẬT THƯ
KHỞI ĐỘNG:
Luật chơi
Học sinh nghe một đoạn
nhạc và trao nhau mật thư.
Khi đoạn nhạc kết thúc, mật
thư đến tay học sinh nào thì
học sinh đó sẽ giải mật thư
hoặc có thể chỉ định một
học sinh khác giải mật thư
Người khổng lồ Hít-le bên cạnh các chính khách châu Âu nhượng bộ phát xít Đức
(tranh biếm hoạ, năm 1938)
Bài 4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
(1939 – 1945)
NỘI DUNG
1. Nguyên nhân
dẫn tới Chiến
tranh thế giới thứ
hai
3. Nguyên nhân thắng
lợi, ý nghĩa lịch sử, vai
trò của Liên Xô và các
nước Đồng minh trong
chiến thắng chủ nghĩa
phát xít
2. Diễn biến
chính và hậu
quả của Chiến
tranh thế giới
thứ hai
Bài 4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
(1939
– 1945)
1
Nguyên nhân dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ hai
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
Khai thác kênh chữ SGK, kênh hình,(1939
hoạt động cá nhân
trong vòng 5 phút, trả lời câu
–
1945)
hỏi: Nguyên nhân nào dẫn tới sự bùng nổ của Chiến tranh thế giới thứ hai?
Bài 4
Bài
4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
(1939 – 1945)
1. Nguyên nhân dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ
+ Mâu thuẫn về thị trường và thuộchai
địa tiếp tục nảy sinh giữa các nước đế
quốc.
+ Đại suy thoái kinh tế thế giới (1929 – 1933) làm sâu sắc thêm những mâu
thuẫn của chủ nghĩa tư bản, tạo điều kiện cho các thế lực phát xít lên cầm
quyền ở Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản – thủ phạm gây ra chiến tranh.
+ Hình thành hai khối đế quốc đối địch nhau: khối các nước tư bản dân chủ
gồm Anh, Pháp, Mỹ và khối phát xít gồm Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản. Tuy
nhiên, cả hai khối đế quốc này cùng có chung mâu thuẫn với Liên Xô
+ Anh, Pháp thoả hiệp với CNpx, nhằm chĩa mũi nhọn chiến tranh về phía
Liên Xô. Mỹ giữ chính sách biệt lập
Bài 4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
(1939
– 1945)
2
Diễn biến chính và hậu quả của Chiến tranh thế
giới thứ hai
a. Diễn biến chính
Khai thác kênh chữ, kênh hình SGK, tư liệu hỗ trợ,
hoạt động nhóm trong vòng 5 phút, hoàn thành phiếu học tập
Nhóm 1,2: Hoàn thành PHT và trình bày diễn biến giai đoạn 1
Nhóm 3,4: Hoàn thành PHT và trình bày diễn biến giai đoạn 2
DIỄN BIẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Giai đoạn
Gđ 1. Chiến tranh
bùng nổ và lan
rộng khắp thế giới
(từ 1/9/1939 đến
11/1942)
Gđ 2. Quân Đồng
minh chuyển sang
phản công, chiến
tranh kết thúc (từ
11/1942 đến
8/1945)
Mặt trận phía
Tây
Mặt trận phía
Đông
Mặt trận Bắc Mặt trận châu Á –
Phi
Thái Bình Dương
Nhận xét
chung
DIỄN BIẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Giai
Mặt trận phía Tây
Mặt trận
Mặt trận
Mặt trận châu Á –
đoạn
phía Đông
Bắc Phi
Thái Bình Dương
Giai - Ngày 1/9/1939, Đức tấn công - Ngày 22/6/1941, - Tháng
- Tháng 12/1941,
đoạn Ba Lan.
Đức tấn công 9/1940, I-ta- Nhật Bản tấn công
1 - Ngày 3/9/1939, Anh, Pháp tuyên Liên Xô trên dọc li-a tấn công căn cứ Trân Châu
chiến với Đức. Chiến tranh thế tuyến biên giới quân Anh ở cảng của Mỹ ở Thái
giới bắt đầu.
phía tây. Đến Ai Cập
Bình Dương, Mỹ
- Từ tháng 4 đến tháng 7/1940, tháng 10, Đức uy
chính thức tham gia
Đức đánh chiếm Pháp, tấn công hiếp Thủ đô Mátvào chiến tranh.
Anh.
xcơ-va.
- Mùa hè 1941, Đức chiếm hầu
hết các nước tư bản châu Âu.
- Chiến tranh lan rộng toàn thế giới.
- Tháng 1/1942, Mặt trận Đồng minh chống phát xít được thành lập với sự tham gia của
26 nước, ba trụ cột là Liên Xô, Mỹ, Anh
Giai
đoạn
2
Nhận xét
chung
Ưu thế
thuộc về
phe phát
xít
Nhật tấn công Trân Châu Cảng
DIỄN BIẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Giai
Mặt trận phía
đoạn
Tây
Giai
đoạn 1
Giai - Tháng 6/1944,
đoạn 2 liên quân Mỹ, Anh
và Đồng minh đổ
bộ vào Noócmăng-đi (Bắc
Pháp), mở mặt trận
thứ hai ở Tây Âu,
giải phóng nước
Pháp.
Mặt trận
phía Đông
Mặt trận
Bắc Phi
Mặt trận châu Á – Thái Nhận xét
Bình Dương
chung
- Từ tháng 11/1942 đến
tháng 2/1943, Liên Xô
phản công và giành thắng
lợi trước quân phát xít tại
thành phố Xta-lin-grát, tạo
nên bước ngoặt của cuộc
chiến tranh: từ phòng ngự
chuyển sang phản công.
- Ngày 16/4/1945, quân
đội Liên Xô mở chiến dịch
công phá Béc-lin (Đức).
- Giữa năm
1943, quân
Đức và Ita-li-a thua
phe Đồng
minh ở mặt
trận Bắc
Phi
- Ngày 6 và ngày
9/8/1945, Mỹ ném hai
quả bom nguyên tử
xuống thành phố Hi-rôsi-ma và Na-ga-sa-ki của
Nhật Bản.
Ưu thế
- Ngày 8/8/1945, Liên Xô thuộc về
mở cuộc tấn công quân
quân
Nhật ở Đông Bắc Trung
Đồng
Quốc,
minh
- Ngày 15/8/1945, Nhật
Bản tuyên bố đầu hàng
Đồng minh không điều
kiện. Chiến tranh thế giới
thứ hai kết thúc.
- Ngày 9/5/1945, Đức kí văn kiện đầu hàng
Đồng minh không điều kiện. Chiến tranh kết
thúc ở châu Âu.
Bài 4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
(1939
– 1945)
2
Diễn biến chính và hậu quả của Chiến tranh thế
giới thứ hai
b. Hậu quả của chiến tranh
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
Khai thác kênh chữ, bảng thống kê SGK,
kênh hình,
hoạt
động cá nhân trong vòng 3
(1939
–
1945)
phút, trả lời câu hỏi: Chiến tranh thế giới thứ hai để lại những hậu quả như thế nào
Bài 4
đối với lịch sử nhân loại?
Bảng so sánh hai cuộc chiến tranh thế giới
- Những nước tuyên bố tình trạng
chiến tranh
- Số người bị động viên vào quân
đội (triệu người)
- Số người chết (triệu người)
- Số người bị thương và tàn tật (triệu
người)
- Chi phí quân sự trực tiếp (tỉ đô la)
- Thiệt hại về vật chất (tỉ đô la)
Chiến tranh thế Chiến tranh thế
giới thứ nhất
giới thứ hai
36
76
74
110
13,6
60
20
90
208
388
1384
4000
Số người chết ở 10 nước tham chiến chủ yếu trong Chiến tranh thế giới thứ hai
(cả quân nhân và thường dân)
Nước
Liên Xô
Trung
Hoa
Đức
Ba Lan
Nhật Bản
Nam Tư
Pháp
Italia
Anh
Tổng số người chết
27.000.000
Tỉ lệ % so với dân số năm 1939
16,2%
13500.000
2,2%
5.600.000
5.000.000
2.200.000
1.500.000
630.000
480.000
382.000
7%
14%
3%
10%
1,5%
1,2%
1%
Tổn thất trong 2 cuộc chiến tranh thế giới
Tổn thất trên các mặt
- Số người chết (triệu người)
- Số người bị thương và tàn tật (triệu người)
- Thiệt hại về người của 1 số nước lớn (triệu người)
+ Liên Xô
+ Trung Quốc
+ Đức
+ Ba Lan
+ Nhật Bản
+ Nam Tư
+ Pháp
+ I-ta-li-a
+ Anh
+ Mĩ
- Thiệt hại về vật chất (tỉ USD)
CTTG thứ nhất CTTG thứ hai
13,6
60
20
90
28
13,5
5,6
5
2,2
1,5
630.000
480.000
382.000
300.000
388
4.000
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
2. Diễn biến chính (1939
và hậu quả
Chiến tranh
– của
1945)
Bài 4
thế giới thứ hai
b. Hậu quả của chiến tranh
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa
phát xít. Tuy nhiên cuộc chiến tranh đã để lại hậu quả nặng nề về sinh mạng và
vật chất đối với toàn nhân loại:
+ Hơn 1,7 tỉ người của 76 quốc gia bị lôi kéo vào cuộc chiến tranh, trong đó
khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị thương.
+ Nền kinh tế TG bị thiệt hại; nhiều thành phố, làng mạc, cơ sở sản xuất công
nghiệp bị tàn phá.
+ Thiệt hại về vật chất lên đến khoảng 4000 tỉ đôla Mỹ, gấp 10 lần so với
CTTG1 và bằng tất cả các cuộc chiến tranh trong 1000 năm trước đó cộng lại.
Bài 4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
(1939
– 1945)
3
Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, vai trò
của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến
thắng chủ nghĩa phát xít
Khai thác kênh chữ, kênh hình SGK, tư liệu hỗ trợ,
hoạt động nhóm trong vòng 5 phút, trả lời câu hỏi:
Nhóm 1,2: Vì sao phát xít Đức, I-ta-li-a và quân phiệt Nhật Bản bị
tiêu diệt trong Chiến tranh thế giới thứ hai?
Nhóm 3,4: Thắng lợi của Liên Xô và các nước Đồng minh trong
Chiến tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
Nhóm 5,6: Liên Xô và các nước Đông minh có vai trò như thế nào
trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít?
Bài 4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
(1939
– 1945)
3
Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, vai trò
của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến
thắng chủ nghĩa phát xít
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
3. Nguyên nhân thắng
lợi, ý nghĩa
lịch sử, vai trò
(1939
– 1945)
Bài 4
của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến
thắng chủ nghĩa phát xít
*Nguyên nhân thắng lợi
- Tinh thần chiến đấu kiên cường, dũng cảm của quân dân các nước Đồng
minh, đặc biệt là Hồng quân Liên Xô.
- Các dân tộc, toàn nhân loại luôn đoàn kết, kiên cường, sát cánh cùng lực
lượng Đồng minh chiến đấu vì nền hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến
bộ xã hội.
- Sự phối hợp giữa phe Đồng minh với các phong trào kháng chiến của nhân
dân các nước bị phát xít chiếm đóng cũng góp phần tạo nên thắng lợi này.
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
3. Nguyên nhân thắng
lợi, ý nghĩa
lịch sử, vai trò
(1939
– 1945)
Bài 4
của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến
thắng chủ nghĩa phát xít
*Ý nghĩa lịch sử
- Giúp nhân loại thoát khỏi thảm hoạ của chủ nghĩa phát xít, tạo nên bước
chuyển biến căn bản của tình hình thế giới sau chiến tranh: hệ thống các nước
xã hội chủ nghĩa ra đời, tương quan giữa các nước tư bản chủ nghĩa thay đổi,...
- Tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc, phong trào vì hoà bình, dân
chủ và tiến bộ xã hội phát triển.
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
3. Nguyên nhân thắng
lợi, ý nghĩa
lịch sử, vai trò
(1939
– 1945)
Bài 4
của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến
thắng chủ nghĩa phát xít
*Vai trò của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến thắng chủ nghĩa
phát xít
- Liên Xô, Mỹ, Anh là lực lượng đi đầu, giữ vai trò trụ cột, quyết định
thắng lợi, trong đó Liên Xô có vai trò quyết định nhất (chiến công của Hồng
quân Liên Xô đã làm suy yếu quân sự, kinh tế của px Đức, tạo đk cho các
nước Đồng minh phản công trên các mặt trận, giành thắng lợi cuối cùng)
Tìm theo hàng ngang/hàng dọc/hàng chéo tên các nhân
vật, địa danh, sự kiện… liên quan đến cuộc CTTG2
B
A
H
Ô
N
G
Q
U
Â
X
L
M
C
E
B
O
M
N
T
A
L
M
G
N
Ô
Đ
G
X
N
Y
I
Ê
H
O
Đ
U
C
H
Â
R
N
G
R
Ư
Y
Ơ
E
U
T
X
H
A
C
Ê
V
A
P
M
Ô
Ư
T
N
E
ĐỨC BA LAN
XTA-LINGRÁT
ANH
TÂY ÂU
NHẬT
MỸ
LIÊN XÔ
MÁT-XCƠ-VA
BÉC-LIN
ĐỒNG MINH
BOM NGUYÊN TỬ
HỒNG QUÂN
Vận
dụng
01
VẬN DỤNG
Về nhà tìm hiểu và trả lời 1 trong 3 câu hỏi sau:
Đóng vai 1 nhân vật có liên quan đến CTTG2 (người lính, người chỉ huy,
phóng viên chiến trường, vợ/con của binh sĩ…), em hãy viết 1 đoạn nhật kí về
1 chi tiết mà em ấn tượng nhất trong CTTG2.
Lưu ý: Khi trình bày cần đảm bảo được những nội dung sau:
- Về dung lượng: 100-300 từ.
- Về nội dung: Đoạn nhật kí cần thể hiện được các nội dung sau:
+ Thời gian, địa điểm, bối cảnh lịch sử xuất hiện chi tiết mà em thấy ấn tượng
nhất.
+ Mô tả chi tiết mà em ấn tượng nhất (1 hình ảnh, 1 khoảng khắc ấn tượng, 1
hậu quả… của CTTG2.
+ Suy nghĩ của em về chi tiết ấn tượng đó (chi tiết đó thể hiện điều gì về
CTTG2, qua đó em mong muốn điều gì…)
1
Học bài, trả lời các câu hỏi cuối mục,
cuối bài
3
Tìm hiểu và sưu tầm tư liệu liên quan
đến bài 5. Phong trào dân tộc dân chủ
trong những năm 1918-1930.
HƯỚNG
DẪN
HỌC
TẬP
MẬT THƯ
KHỞI ĐỘNG:
TRÒ CHƠI GIẢI
MẬT THƯ
KHỞI ĐỘNG:
Luật chơi
Học sinh nghe một đoạn
nhạc và trao nhau mật thư.
Khi đoạn nhạc kết thúc, mật
thư đến tay học sinh nào thì
học sinh đó sẽ giải mật thư
hoặc có thể chỉ định một
học sinh khác giải mật thư
Người khổng lồ Hít-le bên cạnh các chính khách châu Âu nhượng bộ phát xít Đức
(tranh biếm hoạ, năm 1938)
Bài 4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
(1939 – 1945)
NỘI DUNG
1. Nguyên nhân
dẫn tới Chiến
tranh thế giới thứ
hai
3. Nguyên nhân thắng
lợi, ý nghĩa lịch sử, vai
trò của Liên Xô và các
nước Đồng minh trong
chiến thắng chủ nghĩa
phát xít
2. Diễn biến
chính và hậu
quả của Chiến
tranh thế giới
thứ hai
Bài 4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
(1939
– 1945)
1
Nguyên nhân dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ hai
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
Khai thác kênh chữ SGK, kênh hình,(1939
hoạt động cá nhân
trong vòng 5 phút, trả lời câu
–
1945)
hỏi: Nguyên nhân nào dẫn tới sự bùng nổ của Chiến tranh thế giới thứ hai?
Bài 4
Bài
4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
(1939 – 1945)
1. Nguyên nhân dẫn tới Chiến tranh thế giới thứ
+ Mâu thuẫn về thị trường và thuộchai
địa tiếp tục nảy sinh giữa các nước đế
quốc.
+ Đại suy thoái kinh tế thế giới (1929 – 1933) làm sâu sắc thêm những mâu
thuẫn của chủ nghĩa tư bản, tạo điều kiện cho các thế lực phát xít lên cầm
quyền ở Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản – thủ phạm gây ra chiến tranh.
+ Hình thành hai khối đế quốc đối địch nhau: khối các nước tư bản dân chủ
gồm Anh, Pháp, Mỹ và khối phát xít gồm Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản. Tuy
nhiên, cả hai khối đế quốc này cùng có chung mâu thuẫn với Liên Xô
+ Anh, Pháp thoả hiệp với CNpx, nhằm chĩa mũi nhọn chiến tranh về phía
Liên Xô. Mỹ giữ chính sách biệt lập
Bài 4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
(1939
– 1945)
2
Diễn biến chính và hậu quả của Chiến tranh thế
giới thứ hai
a. Diễn biến chính
Khai thác kênh chữ, kênh hình SGK, tư liệu hỗ trợ,
hoạt động nhóm trong vòng 5 phút, hoàn thành phiếu học tập
Nhóm 1,2: Hoàn thành PHT và trình bày diễn biến giai đoạn 1
Nhóm 3,4: Hoàn thành PHT và trình bày diễn biến giai đoạn 2
DIỄN BIẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Giai đoạn
Gđ 1. Chiến tranh
bùng nổ và lan
rộng khắp thế giới
(từ 1/9/1939 đến
11/1942)
Gđ 2. Quân Đồng
minh chuyển sang
phản công, chiến
tranh kết thúc (từ
11/1942 đến
8/1945)
Mặt trận phía
Tây
Mặt trận phía
Đông
Mặt trận Bắc Mặt trận châu Á –
Phi
Thái Bình Dương
Nhận xét
chung
DIỄN BIẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Giai
Mặt trận phía Tây
Mặt trận
Mặt trận
Mặt trận châu Á –
đoạn
phía Đông
Bắc Phi
Thái Bình Dương
Giai - Ngày 1/9/1939, Đức tấn công - Ngày 22/6/1941, - Tháng
- Tháng 12/1941,
đoạn Ba Lan.
Đức tấn công 9/1940, I-ta- Nhật Bản tấn công
1 - Ngày 3/9/1939, Anh, Pháp tuyên Liên Xô trên dọc li-a tấn công căn cứ Trân Châu
chiến với Đức. Chiến tranh thế tuyến biên giới quân Anh ở cảng của Mỹ ở Thái
giới bắt đầu.
phía tây. Đến Ai Cập
Bình Dương, Mỹ
- Từ tháng 4 đến tháng 7/1940, tháng 10, Đức uy
chính thức tham gia
Đức đánh chiếm Pháp, tấn công hiếp Thủ đô Mátvào chiến tranh.
Anh.
xcơ-va.
- Mùa hè 1941, Đức chiếm hầu
hết các nước tư bản châu Âu.
- Chiến tranh lan rộng toàn thế giới.
- Tháng 1/1942, Mặt trận Đồng minh chống phát xít được thành lập với sự tham gia của
26 nước, ba trụ cột là Liên Xô, Mỹ, Anh
Giai
đoạn
2
Nhận xét
chung
Ưu thế
thuộc về
phe phát
xít
Nhật tấn công Trân Châu Cảng
DIỄN BIẾN CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Giai
Mặt trận phía
đoạn
Tây
Giai
đoạn 1
Giai - Tháng 6/1944,
đoạn 2 liên quân Mỹ, Anh
và Đồng minh đổ
bộ vào Noócmăng-đi (Bắc
Pháp), mở mặt trận
thứ hai ở Tây Âu,
giải phóng nước
Pháp.
Mặt trận
phía Đông
Mặt trận
Bắc Phi
Mặt trận châu Á – Thái Nhận xét
Bình Dương
chung
- Từ tháng 11/1942 đến
tháng 2/1943, Liên Xô
phản công và giành thắng
lợi trước quân phát xít tại
thành phố Xta-lin-grát, tạo
nên bước ngoặt của cuộc
chiến tranh: từ phòng ngự
chuyển sang phản công.
- Ngày 16/4/1945, quân
đội Liên Xô mở chiến dịch
công phá Béc-lin (Đức).
- Giữa năm
1943, quân
Đức và Ita-li-a thua
phe Đồng
minh ở mặt
trận Bắc
Phi
- Ngày 6 và ngày
9/8/1945, Mỹ ném hai
quả bom nguyên tử
xuống thành phố Hi-rôsi-ma và Na-ga-sa-ki của
Nhật Bản.
Ưu thế
- Ngày 8/8/1945, Liên Xô thuộc về
mở cuộc tấn công quân
quân
Nhật ở Đông Bắc Trung
Đồng
Quốc,
minh
- Ngày 15/8/1945, Nhật
Bản tuyên bố đầu hàng
Đồng minh không điều
kiện. Chiến tranh thế giới
thứ hai kết thúc.
- Ngày 9/5/1945, Đức kí văn kiện đầu hàng
Đồng minh không điều kiện. Chiến tranh kết
thúc ở châu Âu.
Bài 4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
(1939
– 1945)
2
Diễn biến chính và hậu quả của Chiến tranh thế
giới thứ hai
b. Hậu quả của chiến tranh
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
Khai thác kênh chữ, bảng thống kê SGK,
kênh hình,
hoạt
động cá nhân trong vòng 3
(1939
–
1945)
phút, trả lời câu hỏi: Chiến tranh thế giới thứ hai để lại những hậu quả như thế nào
Bài 4
đối với lịch sử nhân loại?
Bảng so sánh hai cuộc chiến tranh thế giới
- Những nước tuyên bố tình trạng
chiến tranh
- Số người bị động viên vào quân
đội (triệu người)
- Số người chết (triệu người)
- Số người bị thương và tàn tật (triệu
người)
- Chi phí quân sự trực tiếp (tỉ đô la)
- Thiệt hại về vật chất (tỉ đô la)
Chiến tranh thế Chiến tranh thế
giới thứ nhất
giới thứ hai
36
76
74
110
13,6
60
20
90
208
388
1384
4000
Số người chết ở 10 nước tham chiến chủ yếu trong Chiến tranh thế giới thứ hai
(cả quân nhân và thường dân)
Nước
Liên Xô
Trung
Hoa
Đức
Ba Lan
Nhật Bản
Nam Tư
Pháp
Italia
Anh
Tổng số người chết
27.000.000
Tỉ lệ % so với dân số năm 1939
16,2%
13500.000
2,2%
5.600.000
5.000.000
2.200.000
1.500.000
630.000
480.000
382.000
7%
14%
3%
10%
1,5%
1,2%
1%
Tổn thất trong 2 cuộc chiến tranh thế giới
Tổn thất trên các mặt
- Số người chết (triệu người)
- Số người bị thương và tàn tật (triệu người)
- Thiệt hại về người của 1 số nước lớn (triệu người)
+ Liên Xô
+ Trung Quốc
+ Đức
+ Ba Lan
+ Nhật Bản
+ Nam Tư
+ Pháp
+ I-ta-li-a
+ Anh
+ Mĩ
- Thiệt hại về vật chất (tỉ USD)
CTTG thứ nhất CTTG thứ hai
13,6
60
20
90
28
13,5
5,6
5
2,2
1,5
630.000
480.000
382.000
300.000
388
4.000
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
2. Diễn biến chính (1939
và hậu quả
Chiến tranh
– của
1945)
Bài 4
thế giới thứ hai
b. Hậu quả của chiến tranh
- Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc với sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa
phát xít. Tuy nhiên cuộc chiến tranh đã để lại hậu quả nặng nề về sinh mạng và
vật chất đối với toàn nhân loại:
+ Hơn 1,7 tỉ người của 76 quốc gia bị lôi kéo vào cuộc chiến tranh, trong đó
khoảng 60 triệu người chết, 90 triệu người bị thương.
+ Nền kinh tế TG bị thiệt hại; nhiều thành phố, làng mạc, cơ sở sản xuất công
nghiệp bị tàn phá.
+ Thiệt hại về vật chất lên đến khoảng 4000 tỉ đôla Mỹ, gấp 10 lần so với
CTTG1 và bằng tất cả các cuộc chiến tranh trong 1000 năm trước đó cộng lại.
Bài 4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
(1939
– 1945)
3
Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, vai trò
của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến
thắng chủ nghĩa phát xít
Khai thác kênh chữ, kênh hình SGK, tư liệu hỗ trợ,
hoạt động nhóm trong vòng 5 phút, trả lời câu hỏi:
Nhóm 1,2: Vì sao phát xít Đức, I-ta-li-a và quân phiệt Nhật Bản bị
tiêu diệt trong Chiến tranh thế giới thứ hai?
Nhóm 3,4: Thắng lợi của Liên Xô và các nước Đồng minh trong
Chiến tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa lịch sử như thế nào?
Nhóm 5,6: Liên Xô và các nước Đông minh có vai trò như thế nào
trong việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít?
Bài 4
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
(1939
– 1945)
3
Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử, vai trò
của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến
thắng chủ nghĩa phát xít
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
3. Nguyên nhân thắng
lợi, ý nghĩa
lịch sử, vai trò
(1939
– 1945)
Bài 4
của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến
thắng chủ nghĩa phát xít
*Nguyên nhân thắng lợi
- Tinh thần chiến đấu kiên cường, dũng cảm của quân dân các nước Đồng
minh, đặc biệt là Hồng quân Liên Xô.
- Các dân tộc, toàn nhân loại luôn đoàn kết, kiên cường, sát cánh cùng lực
lượng Đồng minh chiến đấu vì nền hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến
bộ xã hội.
- Sự phối hợp giữa phe Đồng minh với các phong trào kháng chiến của nhân
dân các nước bị phát xít chiếm đóng cũng góp phần tạo nên thắng lợi này.
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
3. Nguyên nhân thắng
lợi, ý nghĩa
lịch sử, vai trò
(1939
– 1945)
Bài 4
của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến
thắng chủ nghĩa phát xít
*Ý nghĩa lịch sử
- Giúp nhân loại thoát khỏi thảm hoạ của chủ nghĩa phát xít, tạo nên bước
chuyển biến căn bản của tình hình thế giới sau chiến tranh: hệ thống các nước
xã hội chủ nghĩa ra đời, tương quan giữa các nước tư bản chủ nghĩa thay đổi,...
- Tạo điều kiện cho phong trào giải phóng dân tộc, phong trào vì hoà bình, dân
chủ và tiến bộ xã hội phát triển.
CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ
HAI
3. Nguyên nhân thắng
lợi, ý nghĩa
lịch sử, vai trò
(1939
– 1945)
Bài 4
của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến
thắng chủ nghĩa phát xít
*Vai trò của Liên Xô và các nước Đồng minh trong chiến thắng chủ nghĩa
phát xít
- Liên Xô, Mỹ, Anh là lực lượng đi đầu, giữ vai trò trụ cột, quyết định
thắng lợi, trong đó Liên Xô có vai trò quyết định nhất (chiến công của Hồng
quân Liên Xô đã làm suy yếu quân sự, kinh tế của px Đức, tạo đk cho các
nước Đồng minh phản công trên các mặt trận, giành thắng lợi cuối cùng)
Tìm theo hàng ngang/hàng dọc/hàng chéo tên các nhân
vật, địa danh, sự kiện… liên quan đến cuộc CTTG2
B
A
H
Ô
N
G
Q
U
Â
X
L
M
C
E
B
O
M
N
T
A
L
M
G
N
Ô
Đ
G
X
N
Y
I
Ê
H
O
Đ
U
C
H
Â
R
N
G
R
Ư
Y
Ơ
E
U
T
X
H
A
C
Ê
V
A
P
M
Ô
Ư
T
N
E
ĐỨC BA LAN
XTA-LINGRÁT
ANH
TÂY ÂU
NHẬT
MỸ
LIÊN XÔ
MÁT-XCƠ-VA
BÉC-LIN
ĐỒNG MINH
BOM NGUYÊN TỬ
HỒNG QUÂN
Vận
dụng
01
VẬN DỤNG
Về nhà tìm hiểu và trả lời 1 trong 3 câu hỏi sau:
Đóng vai 1 nhân vật có liên quan đến CTTG2 (người lính, người chỉ huy,
phóng viên chiến trường, vợ/con của binh sĩ…), em hãy viết 1 đoạn nhật kí về
1 chi tiết mà em ấn tượng nhất trong CTTG2.
Lưu ý: Khi trình bày cần đảm bảo được những nội dung sau:
- Về dung lượng: 100-300 từ.
- Về nội dung: Đoạn nhật kí cần thể hiện được các nội dung sau:
+ Thời gian, địa điểm, bối cảnh lịch sử xuất hiện chi tiết mà em thấy ấn tượng
nhất.
+ Mô tả chi tiết mà em ấn tượng nhất (1 hình ảnh, 1 khoảng khắc ấn tượng, 1
hậu quả… của CTTG2.
+ Suy nghĩ của em về chi tiết ấn tượng đó (chi tiết đó thể hiện điều gì về
CTTG2, qua đó em mong muốn điều gì…)
1
Học bài, trả lời các câu hỏi cuối mục,
cuối bài
3
Tìm hiểu và sưu tầm tư liệu liên quan
đến bài 5. Phong trào dân tộc dân chủ
trong những năm 1918-1930.
HƯỚNG
DẪN
HỌC
TẬP
 





