sách nói: Cẩm Nang Ứng Xử Dành Cho Trẻ Em - Katherine Flannery

Tài nguyên dạy học thư viện

PM QUẢN LÝ TV

Quản Lý Thư Viện

Hệ Thống Quản Lý Thư Viện

Chào mừng bạn đến với hệ thống quản lý thư viện Trường THCS Xuân Tiến!

Tóm Tắt Hệ Thống

📚 Tổng số sách

5000

👤 Số bạn đọc

1200

📖 Số sách đã mượn

500

⏰ Sách quá hạn

57

© 2024 Thư Viện Trường THCS Xuân Tiến

Ôn tập vào lớp 10 THPT

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bài hát: Bài ca thư viện

    Ảnh ngẫu nhiên

    1981945__MUA_THU_CACH_MANG__VTV24__YouTube.flv Z6083672349059_76ac595e17c31c177bffeeed9723452a.jpg Z6083672538362_480477b4deb2b382b5a79788a28d5361.jpg Z6083672201933_bae639461db79f309f8b6779fdc9ea70.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg

    Sách điện tử Sách Bác Hồ

    Sách điện tử sách giáo khoa bộ sách khác

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 💕💕

    " si=IvZ5YFmmsoOabK3y&start=57" title="YouTube video player" frameborder="0" allow="accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture; web-share" referrerpolicy="strict-origin-when-cross-origin" allowfullscreen>

    Sách giáo khoa Địa lí 9 kết nối

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Thị Thu Nga
    Ngày gửi: 11h:21' 01-12-2024
    Dung lượng: 11.1 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Chương 1: Địa lí dân cư Việt Nam

    Bài 1 Dân tộc và dân số
    Học xong bài này, em sẽ:
    - Trình bày được đặc điểm phân bố các dân tộc Việt Nam.
    - Phân tích được sự thay đổi cơ cấu tuổi và giới tính của dân cư.
    - Vẽ và nhận xét được biểu đồ về gia tăng dân số.
    Dân cư là nguồn lực đặc biệt đối với phát triển kinh tế. Việc tìm hiểu dân tộc, dân số có ý
    nghĩa quan trọng trong việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
    Hãy nêu một số hiểu biết của em về dân tộc và dân số nước ta.
    1. Dân tộc
    Nước ta có 54 dân tộc, trong đó người Kinh chiếm tỉ lệ khoảng 85% và các dân tộc thiểu
    số chiếm tỉ lệ khoảng 15% tổng số dân (năm 2021). Các dân tộc luôn đoàn kết, tạo nên
    cộng đồng các dân tộc Việt Nam. Phân bố các dân tộc ở nước ta có một số đặc điểm sau:
    a. Các dân tộc ở Việt Nam sinh sống rộng khắp trên toàn lãnh thổ
    Người Kinh cư trú khắp cả nước nhưng tập trung nhiều hơn ở đồng bằng, ven biển và
    trung du. Các dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng đồi núi và cao nguyên. Dân tộc Tày,
    HMông, Thái, Mường,... chủ yếu ở Trung du và miền núi Bắc Bộ; dân tộc Gia-rai, Ê-đê,
    Ba na,.. chủ yếu ở Tây Nguyên. Dân tộc Khơ-me, Chăm, Hoa sinh sống chủ yếu ở các
    đồng bằng ven biển phía Nam và Đồng bằng sông Cửu Long.
    b. Phân bố dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi
    Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội ở các vùng trung du và miền núi, phân bố
    dân tộc ở Việt Nam có sự thay đổi về không gian. Các dân tộc Việt Nam phân bố ngày
    càng đan xen với nhau trên lãnh thổ nước ta. Các vùng Tây Nguyên, Trung du và miền núi
    Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có nhiều dân tộc cùng sinh sống.
    (Trang 116)
    c. Người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận của dân tộc Việt Nam
    Việt Nam có hơn 5 triệu người sinh sống, làm việc, học tập ở nước ngoài (năm 2021),
    là bộ phận quan trọng của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Người Việt ở nước ngoài luôn
    hướng về xây dựng quê hương, đóng góp cho công cuộc phát triển đất nước.
    ? Dựa vào thông tin mục 1, hãy trình bày đặc điểm phân bố của các dân tộc ở Việt Nam.
    2. Dân số
    a. Quy mô, gia tăng dân số
    Năm 2021, số dân nước ta là 98,5 triệu người, đứng thứ 15 trên thế giới và thứ ba
    trong khu vực Đông Nam Á (sau In-đô-nê-xi-a và Phi-líp-pin).
    Bảng 1.1. SỐ DÂN VÀ TỈ LỆ TĂNG DÂN SỐ NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1989-2021
    Năm
    1989
    1999
    2009
    2021
    Số dân (triệu người)
    64,4
    76,5
    86,0
    98,5
    Tỉ lệ tăng dân số (%)
    2,10
    1,51
    1,06
    0,94
    (Nguồn: Tổng cục Thống kê)
    Tỉ lệ tăng dân số nước ta có xu hướng giảm, tuy nhiên do quy mô dân số đông nên mỗi
    năm dân số nước ta vẫn tăng khoảng 1 triệu người.
    ? Dựa vào thông tin mục a và bảng 1.1, hãy nhận xét:
    - Sự thay đổi quy mô dân số của nước ta giai đoạn 1989-2021.
    - Tỉ lệ tăng dân số của nước ta giai đoạn 1989-2021.

    1

    b. Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính
    Từ năm 1999 đến năm 2021, cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và giới tính ở nước ta có
    sự thay đổi.
    - Cơ cấu theo nhóm tuổi: Tỉ lệ dân số dưới 15 tuổi giảm, tỉ lệ dân số từ 65 tuổi trở lên
    tăng. Việt Nam đang ở trong thời kì dân số vàng và có xu hướng già hoá dân số. Xu hướng
    già hoá dân số là do tỉ lệ sinh giảm, tuổi thọ trung bình tăng trong những thập kỉ qua.
    Bảng 1.2. CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1999
    – 2021 (Đơn vị: %)
    Năm
    1999
    2009
    2019
    2021
    Nhóm tuổi
    Dưới 15 tuổi
    33,1
    24,5
    24,3
    24,1
    Từ 15 đến 64 tuổi
    61,1
    69,1
    68,0
    67,6
    Từ 65 tuổi trở lên
    5,8
    6,4
    7,7
    8,3
    (Nguồn: Tổng cục Thống kê)
    (Trang 117)
    ……………………………………………………………………………………………….
    Em có biết?
    Tỉ số giới tính của dân số phản ánh số lượng nam giới tính trên 100 nữ giới. Tỉ số giới tính
    được xác định theo công thức:
    Tổng số nam
    Tỉ số giới tính của dân số =
    × 100
    Tổng số nữ
    (Nguồn: Tổng cục Thống kê)
    - Cơ cấu theo giới tính: Tỉ số giới tính ở nước ta khá cân bằng; năm 2021, tỉ số giới tính
    là 99,4 nam/100 nữ. Tuy nhiên, tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh rất cần được
    quan tâm, năm 2021 có 112 bé trai/100 bé gái.
    Năm
    1999
    2009
    2019
    2021
    Tỉ số giới tính (số nam/100 nữ)
    96,4
    97,8
    99,1
    99,4

    Hình 1. Tỉ số giới tính của Việt Nam giai đoạn 1999 – 2021
    (Nguồn: Tổng cục Thống kê)
    Dựa vào thông tin mục b, bảng 1.2 và hình 1 hãy
    - Phân tích sự thay đổi cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta trong giai đoạn 19992021.
    - Nhận xét cơ cấu giới tính của nước ta giai đoạn 1999 - 2021.
    Luyện tập - Vận dụng
    - Dựa vào bảng 1.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện số dân và tỉ lệ tăng dân số nước ta giai đoạn
    1989 - 2021.
    2

    - Tìm hiểu và trình bày đặc điểm phân bố của một dân tộc ở nước ta.
    Bài 2. Phân bố dân cư và các loại hình quần cư
    Học xong bài này, em sẽ:
    - Đọc bản đồ dân số Việt Nam để rút ra được đặc điểm phân bố dân cư.
    - Trình bày được sự khác biệt giữa quần cư thành thị và quần cư nông thôn.
    Phân bố dân cư chịu tác động tổng hợp của các nhân tố tự nhiên, kinh tế – xã hội.
    Phân bố dân cư ở nước ta có đặc điểm như thế nào? Các loại hình quần cư có những điểm
    gì khác biệt?
    1. Phân bố dân cư
    Mật độ dân số nước ta cao (297 người/km 2 năm 2021), đứng thứ 48 trên thế giới và thứ ba
    trong khu vực Đông Nam Á (sau Xin-ga-po và Phi-líp-pin).
    - Phân bố dân cư khác nhau giữa các khu vực
    Phân bố dân cư nước ta khác nhau giữa các khu vực đồng bằng và trung du, miền núi; giữa
    thành thị và nông thôn.
    + Giữa đồng bằng và miền núi: Các khu vực đồng bằng, ven biển có dân cư đông đúc,
    các khu vực miền núi có dân cư thưa thớt hơn. Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số
    cao nhất cả nước, với 1091 người/km2; Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất, chỉ 111
    người/km2
    (năm 2021).
    + Giữa thành thị và nông thôn: Dân cư nước ta chủ yếu sinh sống ở nông thôn. Năm
    2021, tỉ lệ dân nông thôn là 62,9%, tỉ lệ dân thành thị là 37,1% tổng số dân. Thành phố Hồ
    Chí Minh và Hà Nội có mật độ dân số cao nhất cả nước.
    - Phân bố dân cư nước ta có sự thay đổi
    Trong những thập kỉ qua, sự phân bố dân cư nước ta thay đổi theo hướng ngày càng hợp lí
    hơn.
    + Tỉ lệ dân thành thị tăng từ 19,5% năm 1990 lên 37,1% năm 2021. Một số đô thị có quy
    mô dân số đông, cơ sở hạ tầng hiện đại như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng,
    Hải Phòng,..
    + Các vùng có kinh tế phát triển năng động thu hút đông dân cư (Đông Nam Bộ, Đồng
    bằng sông Hồng).
    Sự phân bố dân cư thay đổi do tác động của những nhân tố như: vị trí địa lí, điều kiện tự
    nhiên và tài nguyên thiên nhiên, chính sách dân số, trình độ phát triển kinh tế,...

    3

    Hình 2. Bản đổ dân số Việt Nam năm 2021
    ? Dựa vào thông tin mục 1 và hình 2, hãy nhận xét đặc điểm phân bố dân cư nước ta.
    2. Các loại hình quần cư
    Hai loại hình quần cư ở nước ta là quần cư nông thôn và quần cư thành thị. Do ảnh
    hưởng của đô thị hoá, kết quả của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn
    mới nên quần cư nông thôn đang thay đổi mạnh mẽ về cấu trúc, hoạt động kinh tế và chức
    năng.
    Bảng 2. ĐẶC ĐIỂM CỦA QUẦN CƯ NÔNG THÔN VÀ QUẦN CƯ THÀNH THỊ
    Tiêu chí
    Quần cư nông thôn
    Quần cư thành thị
    Mật độ
    Mật độ dân số thấp.
    Mật độ dân số cao.
    dân số
    Cấu trúc quần cư
    Nơi cư trú được cấu trúc thành xã, Nơi cư trú được cấu trúc
    làng, xóm, bản,...
    thành phường, thị trấn, tổ
    dân phố,...
    Hoạt động kinh tế Nông nghiệp là chủ yếu; chuyển Công nghiệp, dịch vụ là
    dịch về cơ cấu kinh tế, phát triển thủ hoạt động kinh tế chủ yếu.
    công nghiệp, dịch vụ,…
    Chức năng
    Hành chính, văn hoá, xã hội; chức Đa chức năng: trung tâm
    năng quần cư nông thôn đang thay kinh tế, văn hoá, chính trị,
    đổi theo hướng đa dạng hoá.
    đổi mới sáng tạo.
    ? Dựa vào thông tin mục 2 và hiểu biết của em, hãy trình bày sự khác biệt giữa quần cư
    nông thôn và quần cư thành thị ở nước ta.
    Luyện tập -Vận dụng
    Dựa vào hình 2, hãy:
    4

    - Liệt kê các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương có mật độ dân số từ 1000 người/km2
    trở lên.
    – Kể tên các đô thị có quy mô dân số trên 1 triệu người.
    ? Mô tả đặc điểm quần cư tại nơi em sinh sống.
    Bài 3: Thực hành: Tìm hiểu vấn đề việc làm ở địa phương và phân hoá thu nhập theo vùng
    1. Nội dung
    - Sưu tầm tư liệu và dựa vào thông tin dưới đây, hãy tìm hiểu và viết báo cáo phân tích
    vấn đề việc làm ở địa phương. Có thể lựa chọn cấp tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương
    hoặc cấp huyện/quận/thị xã/thành phố trực thuộc cấp tỉnh.
    - Dựa vào bảng số liệu sau, hãy nhận xét sự phân hóa thu nhập theo vùng ở nước ta.
    Bảng 3. THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI MỘT THÁNG (GIÁ HIỆN HÀNH)
    PHÂN THEO VÙNG Ở NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ NĂM 2021
    (Đơn vị: nghìn đồng)
    Năm
    2010
    2021
    Các vùng
    Trung du và miền núi Bắc Bộ
    905
    2838
    Đồng bằng sông Hồng
    1580
    5026
    Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền
    1018
    3493
    Trung
    Tây Nguyên
    1088
    2856
    Đông Nam Bộ
    2304
    5794
    Đồng bằng sông Cửu Long
    1247
    3713
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2022)
    2. Nguồn tư liệu
    - Niên giám thống kê địa phương.
    - Thông tin từ các trang web của địa phương: Cổng thông tin điện tử của tỉnh/thành phố,
    các ngành,…
    - Bảng số liệu: Thu nhập bình quân đầu người một tháng (giá hiện hành) phân theo vùng ở
    nước ta năm 2010 và năm 2021.
    - Thông tin tham khảo:
    - Nước ta có lực lượng lao động dồi dào, với 50,6 triệu người (năm 2021). Số lao động có
    việc làm trong độ tuổi lao động là 49 triệu người, trong đó:
    + Số lao động có việc làm trong độ tuổi lao động ở thành thị là 17,7 triệu người.
    + Số lao động có việc làm trong độ tuổi lao động ở nông thôn là 31,3 triệu người.
    - Năm 2021, nước ta có 1,6 triệu người thất nghiệp, tỉ lệ thất nghiệp là 3,2%. Trong đó, tỉ
    lệ thất nghiệp ở thành thị là 4,3%, ở nông thôn là 2,5%.
    - Một số giải pháp để giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta:
    + Hoàn thiện chính sách, pháp luật về lao động nhằm khuyến khích, hỗ trợ, huy động mọi
    nguồn lực đầu tư tạo việc làm.
    + Đẩy mạnh đào tạo, dạy nghề nâng cao chất lượng lao động.
    + Phát triển hệ thống tư vấn, thông tin về thị trường lao động, việc làm.
    + Xây dựng và thực hiện tốt hệ thống bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ tích
    cực để người mất việc sớm trở lại làm việc.
    + Đẩy mạnh hợp tác quốc tế về lao động.
    3. Gợi ý thực hiện nhiệm vụ
    a) Nhiệm vụ 1: Cấu trúc báo cáo vấn đề việc làm
    5

    - Thực trạng thất nghiệp, thiếu việc làm tại địa phương
    - Một số giải pháp giải quyết vấn đề việc làm ở địa phương.
    - Ý nghĩa của việc giải quyết vấn đề việc làm ở địa phương.
    b) Nhiệm vụ 2: Nhận xét sự phân hóa thu nhập theo vùng ở nước ta
    Nhận xét sự phân hóa thu nhập theo vùng
    Bài 4 NÔNG NGHIỆP
    Học xong bài này, em sẽ:
    - Phân tích được một trong các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông
    nghiệp.
    - Trình bày được sự phát triển và phân bố nông nghiệp.
    - Trình bày được ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh.
    Nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnh hưởng của các nhân tố tự
    nhiên và kinh tế - xã hội. Nền nông nghiệp Việt Nam hiện nay phát triển ra sao? Nêu một
    số hiểu biết của em về nông nghiệp Việt Nam.
    1. Các nhân tố chính ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố nông nghiệp
    a. Nhân tố tự nhiên
    - Địa hình và đất:
    Nước ta có 3/4 diện tích là đồi núi, chủ yếu là đồi núi thấp, một số vùng có các cao
    nguyên (Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên), Khu vực này có đất feralit là chủ
    yếu, thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp, quy hoạch vùng chuyên canh cây công
    nghiệp, cây ăn quả; có các đồng cỏ lớn thích hợp chăn nuôi gia súc lớn.
    Đồng bằng chiếm 1/4 diện tích với đồng bằng châu thổ sông Hồng, sông Cửu Long
    và các đồng bằng ven biển; đất phù sa là chủ yếu, thuận lợi cho phát triển các vùng chuyên
    canh cây lương thực, thực phẩm (rau, đậu,...)
    - Khí hậu: Nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nguồn nhiệt ẩm dồi dào là điều kiện
    để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới; cây trồng, vật nuôi sinh trưởng nhanh và phát
    triển quanh năm cho năng suất cao. Khí hậu phân hoá theo chiều bắc - nam, theo độ cao
    địa hình và theo mùa tạo nên cơ cấu mùa vụ, sản phẩm đa dạng; đồng thời là điều kiện để
    quy hoạch vùng chuyên canh, chuyên môn hoá sản xuất.
    - Nguồn nước: Nước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc; nhiều hồ, đẩm tự nhiên và nhân
    tạo phân bố khắp cả nước. Nguồn nước ngầm khá phong phú. Đây là những nguồn cung
    cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.
    - Sinh vật: Nước ta có hệ động, thực vật phong phú, là cơ sở để thuần dưỡng, lai tạo nên
    nhiều giống cây trồng, vật nuôi. Nhiều loài có chất lượng tốt, thích nghi với điều kiện sinh
    thái địa phương.
    Tuy nhiên, đất ở nhiều nơi đang bị thoái hoá, khí hậu nóng ẩm làm xuất hiện nhiều
    loại sâu bệnh, thiên tại ảnh hưởng đến chất lượng và sản lượng nông sản; các tác động của
    biến đổi khí hậu cũng ảnh hưởng tới sản xuất nông nghiệp.
    ? Dựa vào thông tin mục a, hãy phân tích các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát
    triển và phân bố nông nghiệp nước ta.
    b. Nhân tố kinh tế - xã hội
    - Dân cư và lao động: Nước ta có số dân đông, là thị trường tiêu thụ sản phẩm nông
    nghiệp lớn. Lực lượng lao động trong nông nghiệp dồi dào với kinh nghiệm sản xuất
    phong phú, trình độ người lao động ngày càng cao thuận lợi cho áp dụng các biện pháp kĩ
    thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại vào sản xuất.
    6

    - Chính sách phát triển nông nghiệp: Các chính sách phát triển nông nghiệp gắn với
    phát triển nông thôn bền vững, nông nghiệp hữu cơ; hỗ trợ sản xuất nông nghiệp, thu hút
    doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp với các chính sách tín dụng, cho vay vốn ưu đãi, bảo
    hiểm nông nghiệp.... Nhà nước thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp, chuyển từ tư duy sản
    xuất nông nghiệp sang tư duy kinh tế nông nghiệp tạo sản phẩm có giá trị cao, đa dạng
    theo chuỗi,...
    - Khoa học công nghệ và cơ sở vật chất kĩ thuật:
    Khoa học công nghệ phát triển tạo ra nhiều giống cây trồng, vật nuôi mới phù hợp
    với sự thay đổi điều kiện sinh thái, nâng cao năng suất và chất lượng nông sản,..
    Cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng được hoàn thiện, đã xây dựng các hệ thống thuỷ
    lợi lớn (hồ Dầu Tiếng ở Đông Nam Bộ, hệ thống thuỷ lợi Bắc Hưng Hải ở Đồng bằng
    sông Hồng, hệ thống thuỷ lợi Cái Lớn – Cái Bé ở Đồng bằng sông Cửu Long,...). Các cơ
    sở công nghiệp chế biến nông sản được đầu tư gắn với các vùng chuyên canh, thúc đẩy sản
    xuất nông nghiệp quy mô lớn.
    - Thị trường tiêu thụ nông sản: Thị trường trong và ngoài nước được mở rộng đã thúc
    đẩy sản xuất, đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp.
    Tuy nhiên, cơ sở vật chất nông nghiệp còn có hạn chế ở một số nơi; sự biến động và
    yếu tố cạnh tranh của thị trường đã tạo ra nhiều thách thức cho sản xuất nông nghiệp Việt
    Nam.
    ? Dựa vào thông tin mục b, hãy phân tích các nhân tố kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự
    phát triển và phân bố nông nghiệp nước ta.
    (2) Sự phát triển và phân bố nông nghiệp
    Nông nghiệp nước ta phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá, liên kết theo chuỗi
    giá trị, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ. Năm 2021, tốc độ tăng trưởng ngành
    nông nghiệp đạt 3,18%, đóng góp hơn 70% tổng giá trị sản xuất toàn ngành
    nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. Cơ cấu nông nghiệp đang có xu hướng giảm tỉ trọng
    của trồng trọt, tăng tỉ trọng của chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp.
    Sản phẩm nông nghiệp được phát triển theo ba trục sản phẩm chủ lực: sản phẩm cấp
    quốc gia, sản phẩm cấp tỉnh và sản phẩm đặc sản của địa phương. Nông nghiệp công nghệ
    cao, nông nghiệp xanh, nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh thái được chú trọng phát
    triển trên khắp cả nước.
    a) Ngành trồng trọt
    Trồng trọt chiếm hơn 60% giá trị sản xuất của ngành nông nghiệp (năm 2021). Cây
    trồng nước ta đa dạng: cây lương thực; cây rau, đậu; cây công nghiệp; cây ăn quả.
    Cơ cấu cây trồng có xu hướng chuyển đổi từ cây trồng giá trị kinh tế không cao sang cây
    trồng khác cho giá trị kinh tế cao hơn. Trong từng loại cây trồng, có sự thay đổi về giống
    phù hợp điều kiện sinh thái, cho năng suất cao và chất lượng sản phẩm tốt.
    - Cây lương thực: Cây lương thực gồm lúa, ngô, khoai, sắn,... trong đó lúa là cây
    lương thực chính, có vai trò quan trọng nhất, góp phần đảm bảo an ninh lương thực trong
    nước và phục vụ xuất khẩu. Lúa được trồng trên khắp cả nước. Cơ cấu mùa vụ thay đổi
    tuỳ từng địa phương. Nhiều giống mới với các đặc tính chịu mặn, chịu hạn, chống chịu sâu
    bệnh được đưa vào sử dụng cho năng suất cao, chất lượng tốt và phù hợp với bối cảnh biến
    đổi khí hậu. Mức độ cơ giới hoá trong sản xuất lúa đạt tỉ lệ cao như khi làm đất, gieo
    trồng, chăm sóc và thu hoạch. Hai vùng trồng lúa trọng điểm của nước ta là Đổng bằng
    sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long.
    Bảng 4.1. DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LƯƠNG THỰC CÓ HẠT CỦA
    NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
    Năm
    2010
    2015
    2021
    7

    Diện tích gieo trồng
    (triệu ha)
    Trong đó: Lúa
    Sản lượng (triệu tấn)
    Trong đó: Lúa

    8,6

    9.0

    8,1

    7,5
    7,8
    7,2
    44,6
    50,3
    48,3
    40,0
    45,1
    43,9
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
    - Cây rau, đậu: Diện tích trồng rau, đậu ngày càng tăng để đáp ứng nhu cầu thị
    trường. Cây rau, đậu được trồng rộng khắp ở các địa phương trên cả nước, tập trung nhiều
    ở Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng,
    - Cây công nghiệp: Cơ cấu cây công nghiệp đa dạng, bao gồm cây hàng năm (mía,
    lạc, đậu tương, bông,...) và cây công nghiệp lâu năm (cả phê, cao su, hồ tiêu, điều,...).
    + Cây công nghiệp hàng năm có diện tích, sản lượng lớn là lạc, đậu tương (Trung
    du và miền núi Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ); mía (Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ,...), bông
    (Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên,...).

    Hình 4.1. Bản đồ phân bố nông nghiệp Việt Nam năm 2021
    8

    + Cây công nghiệp lâu năm có diện tích lớn ở nước ta là chè, cà phê, điều, hồ tiêu, cao
    su,.. Cây chè được phát triển mạnh ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên;
    cây cà phê, điều, hồ tiêu, cao su được trồng chủ yếu ở vùng Tây Nguyên, Đông Nam Bộ.
    Ngoài ra, một số cây công nghiệp lâu năm được mở rộng diện tích canh tác như: cà phê ở
    Trung du và miền núi Bắc Bộ (Sơn La), hồ tiêu, cao su ở Bắc Trung Bộ (Quảng Trị),
    Bảng 4.2. DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG MỘT SỐ CÂY CÔNG NGHIỆP LÂU NĂM
    CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
    Cây
    Cao su
    Cà phê
    Chè*
    Năm
    2010 2015
    2021 2010 2015
    2021 2010 2015 2021
    Diện
    tích 748,7 985,6 930,5 554,8 643,3 710,6 129,9 133,6 123,6
    (nghìn ha)
    Sản lượng
    751,7 1013,3 1
    1
    1473,4 1
    834,6 967,8 1087,9
    (nghìn tấn)
    271,9 100,5
    845,0
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022, * Sản lượng chè búp tươi)
    Em có biết?
    Ở nhiều địa phương, cây ăn quả đang trở thành cây trồng chủ lực, đem lại thu nhập hàng
    trăm triệu đồng/ha/năm. Một số tỉnh phía Bắc hình thành các khu vực trồng cây ăn quả
    hàng hoá như Sơn La, Hoà Bình, Bắc Giang,...
    - Cây ăn quả: Nước ta có thể trồng được nhiều loại cây ăn quả nhiệt đới, cận nhiệt đới và
    ôn đới, nhiều loại được phát triển thành các vùng đặc sản có chỉ dẫn địa lí (vải thiều Lục
    Ngạn - Bắc Giang, bưởi Phúc Trạch - Hà Tĩnh, xoài cát Hoà Lộc - Tiền Giang,..). Nhiều
    giống cây ăn quả đã được lai tạo cho sản lượng cao, chất lượng tốt. Các mô hình trồng trọt
    theo hướng công nghệ cao, theo hướng hữu cơ, theo mô hình VietGAP, GlobalGAP được
    áp dụng và nhân rộng trên toàn quốc.
    Diện tích trồng cây ăn quả ngày càng tăng. Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất nước đã
    là Đồng bằng sông Cửu Long, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đông Nam Bộ.

    Hình 4.2. Tổng diện tích cây ăn quả của nước ta giai đoạn 2010 - 2021
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2021, 2022)
    Trong thời gian qua, thị trường xuất khẩu hoa quả dần mở rộng, tiếp cận được các thị
    trường Hoa Kỳ, Nhật Bản, Ô-xtrây-li-a,... góp phần nâng cao giá trị và thu nhập cho nông
    dân.
    ? Dựa vào thông tin mục a và hình 4.1, hãy trình bày sự phát triển và phân bố của ngành
    trồng trọt ở nước ta.
    b) Ngành chăn nuôi
    Chăn nuôi chiếm hơn 30% giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (năm 2021) và có xu hướng
    tăng lên. Chăn nuôi đang phát triển theo hướng ứng dụng công nghệ cao, sản xuất theo
    9

    quy mô công nghiệp tập trung. Nước ta ưu tiên phát triển chăn nuôi bền vững theo hướng
    hữu cơ, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, chú trọng đến khâu chế biến và tiêu thụ sản
    phẩm.
    - Chăn nuôi trâu, bò: phát triển theo hướng nuôi thịt, mở rộng quy mô đàn bò sữa. Năm
    2021, trâu được nuôi nhiều nhất ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (chiếm 55,1% tổng
    số lượng trâu cả nước); bò được nuôi nhiều nhất ở vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền
    Trung (chiếm gần 38% tổng số lượng bỏ cả nước). Chăn nuôi bò sữa tập trung chủ yếu ở
    vùng Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung.
    - Chăn nuôi lợn: đang có xu hướng chuyển dịch từ chăn nuôi quy mô nhỏ sang phát triển
    các mô hình trang trại tập trung và hình thành các mô hình chăn nuôi khép kín từ nhân
    giống, sản xuất thức ăn, chế biến thành phẩm. Chăn nuôi lợn tập trung nhiều nhất ở vùng
    Trung du và miền núi Bắc Bộ (chiếm gần 24% tổng số lượng lợn cả nước), tiếp đến là
    Đồng bằng sông Hồng (chiếm khoảng 20% cả nước).
    - Chăn nuôi gia cầm: phát triển theo quy mô hộ gia đình và quy mô trang trại với nhiều
    hình thức nuôi. Hiện nay có đa dạng giống gia cầm như gia cầm siêu thịt, gia cầm siêu
    trứng. Chăn nuôi gia cầm phát triển trên cả nước nhưng nhiều nhất ở Đồng bằng sông
    Hồng (chiếm khoảng 23% tổng số lượng gia cầm cả nước), tiếp theo là Bắc Trung Bộ và
    Duyên hải miền Trung (chiếm khoảng 22% cả nước).
    Bảng 4.3. SỐ LƯỢNG MỘT SỐ VẬT NUÔI CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
    (Đơn vị: triệu con)
    Năm
    2010
    2015
    2021
    Vật nuôi
    Trâu
    2,9
    2,6
    2,3

    5,9
    5,7
    6,4
    Lợn
    27,3
    28,9
    23,1
    Gia cầm
    301,9
    369,5
    524,1
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
    ? Dựa vào thông tin mục b và hình 4.1, hãy trình bày sự phát triển và phân bố của ngành
    chăn nuôi ở nước ta.
    3) Ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh
    Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), nông nghiệp xanh là cách thức
    phát triển ngành nông nghiệp, trong đó tối đa hoá cơ hội khai thác các nguồn tài nguyên
    sạch, dẫn đến một mô hình nông nghiệp tăng trưởng bền vững gắn với bảo vệ môi trường.
    Nông nghiệp xanh có ý nghĩa đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững trên cả ba
    trụ cột kinh tế - xã hội - môi trường. Cụ thể:
    - Nâng cao sức cạnh tranh của nông sản, tăng chất lượng của nông sản, truy xuất
    được nguồn gốc, quy trình sản xuất nông sản.
    - Thúc đẩy phát triển công nghệ xử lí và tái sử dụng phụ phẩm nông nghiệp, chất
    thải chăn nuôi.
    - Góp phần nâng cao thu nhập của người dân và nâng cao chất lượng cuộc sống.
    - Phục hồi, cải tạo và khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, giảm phát thải.
    Tại Việt Nam, nông nghiệp xanh đang được chú ý phát triển. Mô hình nông nghiệp
    xanh tiêu biểu đang được thực hiện và nhân rộng hiện nay là mô hình nông nghiệp hữu cơ,
    nông nghiệp sinh thái, nông nghiệp công nghệ cao,…

    Hình 4.3. Trang trại trồng rau thuỷ canh ở Kon Tum
    10

    Dựa vào thông tin mục 3, hãy cho biết ý nghĩa của việc phát triển nông nghiệp xanh ở
    nước ta.
    Luyện tập -Vận dụng
    Dựa vào bảng 4.1, hãy vẽ biểu đồ thể hiện diện tích gieo trồng cây lương thực có hạt
    và lúa của nước ta giai đoạn 2010 - 2021. Nêu nhận xét.
    Tìm hiểu thông tin, giới thiệu về tình hình sản xuất và phân bố một cây trồng hoặc
    vật nuôi quan trọng ở địa phương em.
    Bài 5 LÂM NGHIỆP VÀ THUỶ SẢN
    Học xong bài này, em sẽ:
    - Phân tích được đặc điểm phân bố tài nguyên rừng và nguồn lợi thuỷ sản.
    - Trình bày được sự phát triển và phân bố lâm nghiệp, thuỷ sản.
    Lâm nghiệp và thuỷ sản có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo
    vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu. Ngành lâm nghiệp và thuỷ sản nước là có
    điều kiện phát triển như thế nào, phát triển và phân bố ra sao?
    1. Lâm nghiệp
    a. Đặc điểm phân bố tài nguyên rừng
    Tài nguyên rừng đóng vai trò quan trọng cho sự phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ
    môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu ở nước ta.
    Năm 2021, tổng diện tích rừng của nước ta là 14,7 triệu ha với tỉ lệ che phủ đạt
    42%. Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có diện tích rừng lớn nhất cả nước,
    chiếm 37,8%.
    Theo nguồn gốc hình thành, rừng được phân thành rừng tự nhiên và rừng trồng.
    Trung du và miền núi Bắc Bộ có diện tích rừng tự nhiên lớn nhất (chiếm hơn 37% tổng
    diện tích rừng tự nhiên cả nước), vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung có diện
    tích rừng trồng lớn nhất (chiếm gần 40% tổng diện tích rừng trồng cả nước).
    Bảng 5. DIỆN TÍCH RỪNG VÀ TỈ LỆ CHE PHỦ RỪNG THEO CÁC VÙNG NĂM
    2021
    Vùng
    Diện tích (triệu ha)
    Tỉ lệ che phủ
    Tổng
    Rừng tự Rừng %
    nhiên
    trồng
    Trung du và miền núi Bắc Bộ
    5,37
    3,78
    1,59
    53,8
    Đồng bằng sông Hồng
    0,48
    0,18
    0,30
    22,7
    Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
    5,58
    3,77
    1,81
    54,2
    Tây Nguyên
    2,57
    2,10
    0,47
    46,3
    Đông Nam Bộ
    0,47
    0,25
    0,22
    19,4
    Đồng bằng sông Cửu Long
    0,24
    0,08
    0,16
    5,8
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
    Em có biết?
    Rừng sản xuất có chức năng cung cấp gỗ. Rừng phòng hộ có chức năng điều tiết nước,
    chắn sóng, chắn cát và bảo vệ môi trường. Rừng đặc dụng là các vườn quốc gia, khu bảo
    tồn thiên nhiên... chứa đựng các hệ sinh thái tự nhiên quan trọng có các loài đặc hữu cần
    được bảo vệ.
    (Nguồn: Luật Lâm nghiệp 2017)
    Theo mục đích sử dụng chủ yếu, rừng nước ta được phân chia thành rừng sản xuất,
    rừng phòng hộ và rừng đặc dụng. Năm 2021, diện tích rừng sản xuất khoảng 7,8 triệu ha,
    rừng phòng hộ khoảng 4,7 triệu ha, rừng đặc dụng khoảng 2,2 triệu ha.
    11

    b. Sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp
    Năm 2021, tốc độ tăng trưởng ngành lâm nghiệp đạt 3,88%. Giá trị sản xuất ngành
    lâm nghiệp đóng góp gần 3% toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.
    - Khai thác, chế biến lâm sản
    Diện tích rừng sản xuất chiếm hơn 53% tổng diện tích rừng (năm 2021). Sản lượng
    gỗ khai thác ngày càng tăng, năm 2021 đạt khoảng 18 triệu m 3, gấp 4,6 lần so với năm
    2010. Các vùng có sản lượng gỗ khai thác lớn là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung,
    Trung du và miền núi Bắc Bộ,
    Ngoài gỗ, rừng còn cung cấp các lâm sản khác như măng, mộc nhĩ, dược liệu,... Công
    nghiệp chế biến gỗ và lâm sản phát triển gắn với các vùng nguyên liệu.
    - Trồng rừng, khoanh nuôi và bảo vệ rừng
    Hoạt động trồng rừng được quan tâm đẩy mạnh. Diện tích rừng trồng mới ngày
    càng mở rộng, năm 2021 đạt khoảng 290 nghìn ha, trong đó rừng sản xuất được trồng mới
    nhiều nhất (chiếm gần 97% tổng diện tích rừng trồng mới). Nghề trồng dược liệu dưới tán
    rừng phát triển, tạo thêm sinh kế ổn định cho người dân vùng rừng.
    Công tác khoanh nuôi và bảo vệ rừng ngày càng được đẩy mạnh, tăng cường
    khoanh nuôi rừng tự nhiên, xây dựng và quản lí chặt chẽ các vườn quốc gia, khu bảo tồn
    thiên nhiên. Dựa vào thông tin mục 1 và hình 5.1, hãy:
    - Cho biết đặc điểm phân bố tài nguyên rừng ở nước ta.
    - Nhận xét sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp nước ta.
    2. Thủy sản
    a. Đặc điểm phân bố nguồn lợi thuỷ sản
    Nguồn lợi thuỷ sản của nước ta rất phong phú, bao gồm cả thuỷ sản nước ngọt và
    nước mặn. Trên hệ thống sông, hồ nước ngọt ở Việt Nam có khoảng 544 loài cá nước
    ngọt, nhiều loài có giá trị kinh tế cao. Các hệ thống sông có nguồn lợi thuỷ sản dồi dào là
    hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình, sông Đồng Nai, sông Cửu Long.
    Vùng biển nước ta có hơn 2.000 loài cá, hàng trăm loài tôm, mực; trong đó nhiều
    loài có giá trị kinh tế cao như cá ngừ đại dương, cá song, tôm hùm,... Bốn ngư trường
    trọng điểm của nước ta là Hải Phòng - Quảng Ninh, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo
    Trường Sa, Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu, Cà Mau - Kiên Giang. Tổng
    trữ lượng hải sản của Việt Nam khoảng 4 triệu tấn, cho phép khai thác bền vững trung
    bình khoảng 1,5 triệu tấn mỗi năm.
    Nguồn lợi thuỷ sản nội địa và ven bờ biển của nước ta đang bị suy giảm do khai thác quá
    mức.

    12

    Hình 5.1. Bản đồ phân bố ngành lâm nghiệp, thuỷ sản Việt Nam năm 2021
    b. Sự phát triển và phân bố của ngành thuỷ sản
    Năm 2021, tốc độ tăng trưởng ngành thuỷ sản đạt khoảng 1,7%. Giá trị sản xuất
    thuỷ sản chiếm khoảng 26% toàn ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản. Sản lượng
    thuỷ sản nuôi trồng cao, chiếm khoảng 55% tổng sản lượng (năm 2021).

    Hình 5.2. Sản lượng thuỷ sản nước ta giai đoạn 2010 - 2021
    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
    - Sản lượng khai thác tăng khá nhanh, trong đó chủ yếu là khai thác hải sản, đặc biệt là cá
    biển (chiếm 74,1% tổng sản lượng khai thác, năm 2021). Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên
    hải miền Trung có sản lượng thuỷ sản khai thác cao nhất cả nước (chiếm 44,6% sản lượng
    thuỷ sản khai thác cả nước). Khai thác thuỷ sản xa bờ đang được đẩy mạnh, các tàu đánh
    cá và trang thiết bị được đầu tư hiện đại hơn.
    - Nuôi trồng thuỷ sản phát triển nhanh, chủ yếu là nuôi tôm và cá. Đồng bằng sông Cửu
    Long là vùng có sản lượng thuỷ sản nuôi trồng lớn nhất (chiếm 69,5% sản lượng thuỷ sản
    13

    nuôi trồng cả nước năm 2021). Nuôi trồng thuỷ sản đang phát triển theo hình thức trang
    trại công nghệ cao, nuôi hữu cơ. Sản phẩm thuỷ sản nuôi trồng ngày càng đáp ứng yêu cầu
    về an toàn thực phẩm, truy xuất nguồn gốc và các tiêu chuẩn quốc tế.
    Thuỷ sản của nước ta đã xuất khẩu đến nhiều thị trường lớn trên thế giới như Hoa
    Kỳ, Nhật Bản, EU,... Xuất khẩu thuỷ sản thúc đẩy các hoạt động khai thác, nuôi trồng và
    chế biến thuỷ sản.
    ? Dựa vào thông tin mục 2 và hình 5.1, 5.2, hãy:
    - Nêu đặc điểm phân bổ nguồn lợi thuỷ sản ở nước ta.
    - Trình bày sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản ở nước ta.
    Luyện tập - Vận dụng
    Dựa vào hình 5.2, hãy:
    - Tính cơ cấu sản lượng thuỷ sản phân theo khai thác và nuôi trồng của nước ta
    giai đoạn 2010 - 2021.
    - Nhận xét sự thay đổi cơ cấu sản lượng thuỷ sản của nước ta giai đoạn 2010 – 2021.
    - Tìm hiểu về mô hình nuôi trồng thuỷ sản công nghệ cao ở nước ta.

    Bài 6. Thực hành Viết báo cáo về một mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả
    1. Nội dung
    Tìm kiếm thông tin và viết báo cáo ngắn về một mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu
    quả. Lựa chọn một trong các mô hình sau đây:
    - Mô hình trồng trọt hữu cơ
    - Mô hình chăn nuôi tuần hoàn
    - Mô hình nông nghiệp thông minh
    - Mô hình nuôi trồng thủy sản công nghệ cao.
    2. Nguồn tư liệu
    - Mạng internet: các trang web có độ tin cậy cao (Cổng thông tin điện tử các Bộ Nông
    nghiệp và Phát triển nông thôn; các tỉnh, thành phố; Tổng cục Thống kê,…).
    - Sách, báo, tạp chí.
    3. Gợi ý cấu trúc báo cáo
    - Mở đầu: Giới thiệu khái quát về mô hình sản xuất đã lựa chọn (tên mô hình, quan niệm
    về mô hình,..).
    – Nội dung chính:
    + Một số sản phẩm sản xuất được từ mô hình
    + Ứng dụng công nghệ sản xuất trong mô hình
    + Ý nghĩa của phát triển mô hình

    Bài 7. CÔNG NGHIỆP
    Học xong bài này, em sẽ:
    14

    - Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển
    và phân bố công nghiệp.
    - Trình bày được sự phát triển và phân bố của một trong các ngành công nghiệp chủ yếu. - Giải thích được tại sao cần phát triển công nghiệp xanh.
    Hiện nay, nước ta đang đẩy mạnh tái cấu trúc các ngành công nghiệp theo hướng
    phát triển công nghiệp xanh. Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân
    bố côn...
     
    Gửi ý kiến