sách nói: Cẩm Nang Ứng Xử Dành Cho Trẻ Em - Katherine Flannery

Tài nguyên dạy học thư viện

PM QUẢN LÝ TV

Quản Lý Thư Viện

Hệ Thống Quản Lý Thư Viện

Chào mừng bạn đến với hệ thống quản lý thư viện Trường THCS Xuân Tiến!

Tóm Tắt Hệ Thống

📚 Tổng số sách

5000

👤 Số bạn đọc

1200

📖 Số sách đã mượn

500

⏰ Sách quá hạn

57

© 2024 Thư Viện Trường THCS Xuân Tiến

Ôn tập vào lớp 10 THPT

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bài hát: Bài ca thư viện

    Ảnh ngẫu nhiên

    1981945__MUA_THU_CACH_MANG__VTV24__YouTube.flv Z6083672349059_76ac595e17c31c177bffeeed9723452a.jpg Z6083672538362_480477b4deb2b382b5a79788a28d5361.jpg Z6083672201933_bae639461db79f309f8b6779fdc9ea70.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg

    Sách điện tử Sách Bác Hồ

    Sách điện tử sách giáo khoa bộ sách khác

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 💕💕

    " si=IvZ5YFmmsoOabK3y&start=57" title="YouTube video player" frameborder="0" allow="accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture; web-share" referrerpolicy="strict-origin-when-cross-origin" allowfullscreen>

    Kim-Kiều gặp gỡ

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Thị Vi Na
    Ngày gửi: 22h:00' 22-10-2024
    Dung lượng: 4.4 MB
    Số lượt tải: 850
    Số lượt thích: 0 người
    Kim- Kiều gặp gỡ

    Trích “ Truyện Kiều” – Nguyễn Du-

    Kim- Kiều gặp gỡ

    Trích “ Truyện Kiều” – Nguyễn DuI

    ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
    1. Đọc- chú thích
    2. Tìm hiểu chung

    II

    KHÁM PHÁ VĂN BẢN

    1. Hệ thống nhân vật và sự việc được kể
    2. Chân dung nhân vật Kim Trọng
    3. Tâm trạng,cảm xúc của Thuý Kiều,Kim Trọng trong buổi
    hội ngộ.
    4. Tâm trạng của Thuý Kiều khi trở về khuê phòng.
    *

    TỔNG KẾT

    I. Tìm hiểu chung

    Kim – Kiều gặp gỡ
    (Trích “ Truyện Kiều”, Nguyễn Du)
    Nẻo xa mới tỏ mặt người,
    Khách đà xuống ngựa, tới nơi tự tình[5]
    Hài văn[6] lần bước dặm xanh[7],
    Một vùng như thể cây quỳnh, cành giao[8]
    Chàng Vương quen mặt ra chào,
    Hai Kiều[9] e lệ nép vào dưới hoa.
    Nguyên người quanh quất đâu xa,
    Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh[10].
    Nền phú hậu[11], bậc tài danh,
    Văn chương nết đất[12], thông minh tính trời
    Phong tư[13] tài mạo[14] tuyệt vời,
    Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa[15]

    Kim – Kiều gặp gỡ
    ( Trích “ Truyện Kiều”, Nguyễn Du)
    Bóng hồng[23] nhác thấy nẻo xa,
    Xuân lan, thu cúc[24], mặn mà cả hai
    Người quốc sắc[25], kẻ thiên tài,
    Tình trong như đã, mặt ngoài còn e.
    Chập chờn cơn tỉnh, cơn mê,
    Rốn ngồi chẳng tiện, dứt về chỉn[26] khôn.
    Bóng tà như giục cơn buồn
    Khách đà lên ngựa, người còn ghé theo
    Dưới dòng nước chảy trong veo,
    Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha.

    Kiều từ trở gót trướng hoa,
    Mặt trời gác núi chiêng đà thu không.
    Gương nga chênh chếch dòm song,
    Vàng gieo ngấn nước, cây lồng bóng sân.
    Hải đường lả ngọn đông lân,
    Giọt sương gieo nặng, cành xuân là đà.
    Một mình lặng ngắm bóng nga,
    Rộn đường gần với nỗi xa bời bời:
    Người mà đến thế thì thôi,
    Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi!
    Người đâu gặp gỡ làm chi,
    Trăm năm biết có duyên gì hay không?
    Ngổn ngang trăm mối bên lòng,
    Nên câu tuyệt diệu ngụ trong tính tình.

    2. Tìm hiểu chung

    a. Tác giả

    2 Tìm hiểu chung

    a. Tác giả

    Nguyễn Du tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh
    Hiên, quê ở Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
    Ông sống vào cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX,
    là thời kì xã hội phong kiến Việt Nam khủng
    hoảng trầm trọng
    Ông sinh ra trong một gia đình quý tộc, nhiều
    đời làm quan và có truyền thống văn chương.
    Nhưng cuộc đời của ông nhiều bước thăng trầm.

    Nguyễn Du
    (1765-1820)

    2 Tìm hiểu chung

    a. Tác giả

    Nguyễn Du
    (1765-1820)

    Sự nghiệp sáng tác:
    + Thơ chữ Hán :
    Gồm 3 tập, 243 bài.
    -Thanh Hiên thi tập.
    -Nam Trung tạp ngâm.
    - Bắc hành tạp lục
    + T¸c phÈm chữ N«m:
    - TruyÖn KiÒu
    - Văn chiªu hån (văn tế thập loại
    chúng sinh)
    => Nguyễn Du là nhà thơ có tài, có tâm, một đại thi
    hào dân tộc, một danh nhân văn hóa thế giới, một
    nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.

    2 Tìm hiểu chung

    b. Tác phẩm
    * Truyện Kiều

    - Nguồn gốc cốt truyện: sáng tạo dựa trên tiểu thuyết
    Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân.
    - Ngôn ngữ, thể loại: viết bằng chữ Nôm, theo thể
    loại truyện thơ Nôm.
    - Cảm hứng: xót thương cho số phận bi kịch của
    người phụ nữ, khẳng định vẻ đẹp và giá trị của con
    người, trân trọng khát vọng chính đáng của họ, tố
    cáo thực trạng xã hội bất công, ngang trái.
    - Giá trị: nổi bật về nội dung là giá trị nhân đạo và giá
    trị hiện thực; nổi bật về hình thức là nghệ thuật xây
    dựng nhân vật, sử dụng ngôn ngữ và thể thơ, tổ chức
    cốt truyện,...

    Truyện Kiều - 5 kỉ lục thế giới
    Là cuốn
    sách duy
    nhất trên
    thế giới ...

    Có được hiện tượng chắp nhặt những câu thơ ở các
    chỗ khác nhau để thành nhiều bài thơ mới
    Có nhiều bản dịch nhất ra cùng một ngoại ngữ
    Có nhiều người viết về phần tiếp theo nhất
    Người đọc có thể đọc ngược từ cuối lên đầu
    Tạo ra quanh nó cả 1 loạt những loại hình văn hóa

    Truyện Kiều - 7 kỉ lục Việt Nam
    Đưa 1 nhà thơ lên hàng danh nhân văn hóa thế giới

    Nhiều giai thoại nhất

    Không viết ra để bói mà người dân vẫn dùng để bói
    Có được hiện tượng vịnh Kiều thành hàng ngàn bài thơ vịnh

    Có hàng nghìn
    cuốn sách đề cập
    đến

    Bộ phim đầu tiên của VN ra đời năm 1924 tại HN mang tên Kim Vân Kiều
    Là cuốn sách được viết và đóng thành Truyện Kiều độc bản bằng chữ quốc ngữ nặng
    nhất ở VN do nhà thư pháp Nguyễn Đình thực hiện, nặng 50kg, trên khổ giấy 1m x
    1,6m; hiện trưng bày tại Khu di tích Nguyễn Du huyện Nghi xuân, Hà Tĩnh

    *. Đoạn trích “ Kim – Kiều gặp gỡ”
    - Phương thức
    biểu đạt chính

    - Xuất xứ, vị trí
    - Đoạn trích gồm 36
    câu, từ câu 141 đến
    câu 184 trong Truyện
    Kiều (có lược một số
    câu).
    - Đoạn trích nằm ở
    phần Gặp gỡ trong mô
    hình kết cấu thường
    gặp Gặp gỡ - Chia li Đoàn tụ của truyện thơ
    Nôm.

    - Thể loại
    Tự sự

    Truyện
    thơ Nôm

    - Bố cục

    - 12 câu thơ đầu: giới thiệu sự
    xuất hiện và đặc điểm của nhân
    vật Kim Trọng.
    - 10 câu thơ tiếp: miêu tả tâm
    trạng, cảm xúc của Thuý Kiều
    và Kim Trọng trong buổi đầu
    gặp gỡ.
    - 14 câu thơ cuối: tâm trạng, cảm
    xúc của Thuý Kiều khi trở về
    nhà.

    II. Khám phá văn bản

    1. Hệ thống nhân vật và sự việc được kể
    a.Hệ thống nhân vật:
    - Có 4 nhân vật xuất hiện trong buổi gặp gỡ đầu
    xuân: 3 chị em (Thuý Kiều, Thuý Vân, Vương
    Quan) và Kim Trọng - người bạn của Vương Quan.
    - Trung tâm câu chuyện là Thuý Kiều và Kim Trọng.
    b. Sự việc được kể:
    - Đoạn trích miêu tả cuộc gặp gỡ giữa Thuý Kiều,
    Kim Trọng cùng diễn biến tâm lí của các nhân vật
    trong và sau cuộc gặp gỡ.

    2. Chân dung nhân vật Kim Trọng:
    Nẻo xa mới tỏ mặt người,
    Khách đà xuống ngựa, tới nơi tự tình[5]
    Hài văn[6] lần bước dặm xanh[7],
    Một vùng như thể cây quỳnh, cành giao[8]
    Chàng Vương quen mặt ra chào,
    Hai Kiều[9] e lệ nép vào dưới hoa.
    Nguyên người quanh quất đâu xa,
    Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh[10].
    Nền phú hậu[11], bậc tài danh,
    Văn chương nết đất[12], thông minh tính trời
    Phong tư[13] tài mạo[14] tuyệt vời,
    Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa[15]

    2. Chân dung nhân vật Kim Trọng:

    * Được giới thiệu và miêu tả bằng lời người kể chuyện.
    * HS thảo luận nhóm bàn: Tìm các chi tiết và nhận xét ý
    nghĩa các chi tiết miêu tả Kim Trọng ở các phương diện:
    - Hoàn cảnh xuất hiện
    - Cử chỉ hành động
    - Ngoại hình, Trang phục
    - Gia thế
    - Tư chất, tài năng
    Thời gian: 5 phút

    2. Chân dung nhân vật Kim Trọng:
    Nẻo xa mới tỏ mặt người,
    Khách đà xuống ngựa, tới nơi tự tình[5]
    Hài văn[6] lần bước dặm xanh[7],
    Một vùng như thể cây quỳnh, cành giao[8]
    Chàng Vương quen mặt ra chào,
    Hai Kiều[9] e lệ nép vào dưới hoa.
    Nguyên người quanh quất đâu xa,
    Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh[10].
    Nền phú hậu[11], bậc tài danh,
    Văn chương nết đất[12], thông minh tính trời
    Phong tư[13] tài mạo[14] tuyệt vời,
    Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa[15]

    * Hoàn cảnh xuất hiện: Xuất hiện vào một buổi
    chiều mùa xuân trong sáng,tươi đẹp.

    2. Chân dung nhân vật Kim Trọng:
    Nẻo xa mới tỏ mặt người,
    Khách đà xuống ngựa, tới nơi tự tình[5]
    Hài văn[6] lần bước dặm xanh[7],
    Một vùng như thể cây quỳnh, cành giao[8]
    Chàng Vương quen mặt ra chào,
    Hai Kiều[9] e lệ nép vào dưới hoa.
    Nguyên người quanh quất đâu xa,
    Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh[10].
    Nền phú hậu[11], bậc tài danh,
    Văn chương nết đất[12], thông minh tính trời
    Phong tư[13] tài mạo[14] tuyệt vời,
    Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa[15]

    * Cử chỉ hành động: xuống ngựa tới nơi tự tình
     Hành động lịch thiệp, nho nhã

    2. Chân dung nhân vật Kim Trọng:
    Nẻo xa mới tỏ mặt người,
    Khách đà xuống ngựa, tới nơi tự tình[5]
    Hài văn[6] lần bước dặm xanh[7],
    Một vùng như thể cây quỳnh, cành giao[8]
    Chàng Vương quen mặt ra chào,
    Hai Kiều[9] e lệ nép vào dưới hoa.
    Nguyên người quanh quất đâu xa,
    Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh[10].
    Nền phú hậu[11], bậc tài danh,
    Văn chương nết đất[12], thông minh tính trời
    Phong tư[13] tài mạo[14] tuyệt vời,
    Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa[15]

    * Ngoại hình, trang phục: Hài văn, một vùng….giao
     Dung mạo, trang phục trẻ trung,lịch thiệp, làm bừng sáng cả một
    vùng không gian.

    2. Chân dung nhân vật Kim Trọng:

    Nẻo xa mới tỏ mặt người,
    Khách đà xuống ngựa, tới nơi tự tình[5]
    Hài văn[6] lần bước dặm xanh[7],
    Một vùng như thể cây quỳnh, cành giao[8]
    Chàng Vương quen mặt ra chào,
    Hai Kiều[9] e lệ nép vào dưới hoa.
    Nguyên người quanh quất đâu xa,
    Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh[10].
    Nền phú hậu[11], bậc tài danh,
    Văn chương nết đất[12], thông minh tính trời
    Phong tư[13] tài mạo[14] tuyệt vời,
    Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa[15]

    * Gia thế: Vốn nhà trâm anh
     Gia thế giàu sang, quyền quý

    2. Chân dung nhân vật Kim Trọng:
    Nẻo xa mới tỏ mặt người,
    Khách đà xuống ngựa, tới nơi tự tình[5]
    Hài văn[6] lần bước dặm xanh[7],
    Một vùng như thể cây quỳnh, cành giao[8]
    Chàng Vương quen mặt ra chào,
    Hai Kiều[9] e lệ nép vào dưới hoa.
    Nguyên người quanh quất đâu xa,
    Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh[10].
    Nền phú hậu[11], bậc tài danh,
    Văn chương nết đất[12], thông minh tính trời
    Phong tư[13] tài mạo[14] tuyệt vời,
    Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa[15]

    * Tư chất, tài năng: Tư chất thông minh, tài năng văn chương xuất chúng.
     Chân dung nhân vật toát lên vẻ hào hoa, lịch lãm và phong nhã.

    2. Chân dung nhân vật Kim Trọng:
    Nẻo xa mới tỏ mặt người,
    Khách đà xuống ngựa, tới nơi tự tình[5]
    Hài văn[6] lần bước dặm xanh[7],
    Một vùng như thể cây quỳnh, cành giao[8]
    Chàng Vương quen mặt ra chào,
    Hai Kiều[9] e lệ nép vào dưới hoa.
    Nguyên người quanh quất đâu xa,
    Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh[10].
    Nền phú hậu[11], bậc tài danh,
    Văn chương nết đất[12], thông minh tính trời
    Phong tư[13] tài mạo[14] tuyệt vời,
    Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa[15]

    ND dẫn dắt và giới thiệu vẻ đẹp của KT từ ngoại hình đến vẻ đẹp phẩm cách,
    tài năng,khí chất  Kim Trọng mang vẻ đẹp hoàn hảo, lí tưởng của mẫu người
    tài tử, văn nhân thời xưa. Sự kết hợp giữa yếu tố tĩnh (ngoại hình) và yếu tố
    động (cử chỉ, hành động) tạo nên bức chân dung thống nhất, hoàn mĩ.

    2. Tâm trạng và cảm xúc của Thuý Kiều
    và Kim Trọng trong cảnh hội ngộ:
    Bóng hồng[23] nhác thấy nẻo xa,
    Xuân lan, thu cúc[24], mặn mà cả hai
    Người quốc sắc[25], kẻ thiên tài,
    Tình trong như đã, mặt ngoài còn e.
    Chập chờn cơn tỉnh, cơn mê,
    Rốn ngồi chẳng tiện, dứt về chỉn[26] khôn.
    Bóng tà như giục cơn buồn
    Khách đà lên ngựa, người còn ghé theo
    Dưới dòng nước chảy trong veo,
    Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha.

    TÂM TRẠNG, CẢM XÚC CỦA THUÝ KIỀU, KIM TRỌNG
    Diễn biến
    Từ ngữ, câu thơ miêu tả
    Trạng thái cảm xúc
    Khi lần đầu gặp
    gỡ

    - Xuân lan thu cúc
    mặn mà cả hai

    - Tình trong như đã, mặt
    Khi tình yêu chớm ngoài còn e.
    - Chập chờn cơn tỉnh cơn
    nở

    - Rốn ngồi…chỉn khôn
    Lúc chia xa

    - Khách đà lên ngựa
    người còn ghé theo

    - Ngỡ ngàng, ngưỡng mộ của KT
    trước vẻ đẹp toàn diện, đằm
    thắm của 2 chị em
    - trạng thái ngại ngùng, bối rối, e
    ấp
    - Đắm say, mãnh liệt
    - Quyến luyến không muốn chia
    xa
    - Vấn vương,không nỡ rời
    xa,muốn níu kéo mãi giây phút
    gặp gỡ.

    2. Tâm trạng và cảm xúc của Thuý Kiều
    và Kim Trọng trong cảnh hội ngộ:

    Nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật của
    Nguyễn Du: sử dụng ngôn ngữ dân tộc (đa số
    từ thuần Việt), kết hợp miêu tả trực tiếp cảm
    xúc của nhân vật với bút pháp tả cảnh ngụ tình
     Tình yêu lãng mạn ,say đắm, giăng mắc lên
    cả cảnh vật thiên nhiên, khiến nhịp cầu, dòng
    nước, tơ liễu và bóng chiều cũng trở nên thơ
    mộng, trữ tình hơn.

    3. Tâm trạng Thuý Kiều khi trở về
    khuê phòng:
    Kiều từ trở gót trướng hoa,
    Mặt trời gác núi chiêng đà thu không.
    Gương nga chênh chếch dòm song,
    Vàng gieo ngấn nước, cây lồng bóng sân.
    Hải đường lả ngọn đông lân,
    Giọt sương gieo nặng, cành xuân là đà.
    Một mình lặng ngắm bóng nga,
    Rộn đường gần với nỗi xa bời bời:
    “Người mà đến thế thì thôi,
    Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi!
    Người đâu gặp gỡ làm chi,
    Trăm năm biết có duyên gì hay không?”
    Ngổn ngang trăm mối bên lòng,
    Nên câu tuyệt diệu ngụ trong tính tình.

    Bức tranh
    thiên nhiên

    Tâm trạng
    nhân vật

    3. Tâm trạng Thuý Kiều khi trở về khuê
    phòng:
    Kiều từ trở gót trướng hoa,
    Mặt trời gác núi chiêng đà thu không.
    Gương nga chênh chếch dòm song,
    Vàng gieo ngấn nước, cây lồng bóng sân.
    Hải đường lả ngọn đông lân,
    Giọt sương gieo nặng, cành xuân là đà.
    * Bức tranh thiên nhiên:
    - Thời gian: Chuyển dần từ chiều tà sang đêm tối.
    - Không gian: Không gian được mở rộng từ khuê phòng
    của người thiếu nữ đến bầu trời, mặt nước,vòm cây…
    - Sự vật: vầng trăng chênh chếch, toả ánh sáng tràn ngập
    khắp không gian, ngọn hoa hải đường lả lướt, giọt
    sương đọng trên cành…
     Bức tranh thiên nhiên tươi đẹp, tràn đầy xuân sắc
    phản chiếu nỗi niềm bâng khuâng, xao xuyến và cảm
    giác hân hoan, rạo rực của người thiếu nữ bắt đầu yêu.

    3. Tâm trạng Thuý Kiều khi trở về khuê
    phòng:
    Một mình lặng ngắm bóng nga,
    Rộn đường gần với nỗi xa bời bời:
    “Người mà đến thế thì thôi,
    Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi!
    Người đâu gặp gỡ làm chi,
    Trăm năm biết có duyên gì hay không?”
    Ngổn ngang trăm mối bên lòng,
    Nên câu tuyệt diệu ngụ trong tính tình.
    * Tâm trạng nhân vật:
    - Lời người kể chuyện: một mình, lặng ngắm, bời bời…
    - Lời nhân vật: “ người mà…hay không”
    + Nỗi xót xa, thương cảm cho số phận bi kịch của nàng
    Đạm Tiên, niềm trăn trở về giá trị cuộc sống.
    + Niềm bâng khuâng, xao xuyến, chan chứa hi vọng
    nhưng cũng phấp phỏng lo âu khi nghĩ đến Kim Trọng.

    3. Tâm trạng Thuý Kiều khi trở về khuê
    phòng:
    * Tâm trạng nhân vật:
     Nguyễn Du đã sử dụng nhiều phương tiện như lời
    người kể chuyện, lời nhân vật, bút pháp tả cảnh ngụ tình
    để thể hiện thế giới nội tâm của nhân vật Thuý Kiều. Đó
    là tâm trạng bồi hồi, ngổn ngang nhiều nỗi niềm tâm sự
    của Thuý Kiều.

    * Tổng kết:
    - Nghệ thuật:
    + Nghệ thuật xây dựng nhân vật: khắc hoạ nhân vật ở cả hai
    phương diện: con người ngoại hiện với ngoại hình, cử chỉ,
    hành động và con người nội cảm với chiều sâu tâm lí.
    + Tác giả kết hợp nhiều phương tiện nghệ thuật để khắc hoạ
    nhân vật: lời kể của người kể chuyện, lời độc thoại nội tâm
    của nhân vật, bút pháp tả cảnh ngụ tình,...
    + Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ: kết hợp nhuần nhuyễn từ
    Hán Việt và từ thuần Việt, khai thác giá trị biểu cảm của lớp
    từ láy trong việc tả cảnh thiên nhiên và nội tâm con người.
    - Nội dung,chủ đề:
    + Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống, của tuổi trẻ và
    tình yêu tự do.
    + Thể hiện sự đồng cảm, đồng tình với khát vọng tình yêu;
    tình yêu thương và sự trân trọng con người, đặc biệt là người
    phụ nữ.( giá trị nhân đạo).

    III. Viết kết nối với đọc

    Viết đoạn văn khoảng 7 – 9 câu phân tích 2 – 4
    dòng thơ miêu tả thiên nhiên mà em cho là đặc sắc
    trong đoạn trích “ Kim – Kiều gặp gỡ”?

    *Hướng dẫn:
    - Chọn đúng 2 - 4 dòng thơ miêu tả thiên nhiên trong đoạn
    trích Kim - Kiều gặp gỡ:
    VD: Dưới cầu nước chảy trong veo
    Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha.
    Hoặc: Gương nga chênh chếch dòm song,
    Vàng gieo ngấn nước, cây lồng bóng sân
    Hải đường lả ngọn đông lân
    Giọt sương gieo nặng cành xuân la đà.
    - Chỉ ra được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong đoạn
    thơ đã chọn;
    - Phân tích được bút pháp miêu tả thiên nhiên của tác giả.
    - Vai trò cảu bức tranh thiên nhiên ấy xuất hiện trong đoạn
    trích.
    - Dung lượng: đoạn văn 7 - 9 câu.

    Truyện Kiều của thi hào dân tộc Nguyễn Du là một công trình nghệ thuật bằng thơ lục
    bát chứa chan tinh thần nhân đạo. Thiên diễm tình của “người quốc sắc, kẻ thiên tài với bao tình
    tiết đẹp đẽ, cảm động gieo vào lòng ta bao ấn tượng khó phai mờ. Có không ít vần thơ, câu thơ
    tả cảnh lung linh sắc màu chẳng khác nào mảnh trời xanh rủ bóng xuống hồn ta trên những nẻo
    đường nắng lửa. Thiên nhiên trong Truyện Kiều đẹp lắm, đọc qua một lần đâu dễ quên? Và đây
    là hai câu Kiều cho ta nhiều thú vị văn chương:
    ... Dưới cầu nước chảy trong veo,
    Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha.
    Cảnh vật đẹp và thơ mộng quá! Thiên nhiên như mang nặng tình người. Dòng nước trong veo
    chảy dưới cầu như tình cảm trong sáng của lòng người. Nhà thơ không hề nói đến gió mà có gió
    thổi:Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha. Hình ảnh ẩn dụ “tơ liễu” và từ láy “thướt tha” gợi tả
    lá liễu, cành liễu dài và mém bay trước làn gió nhẹ, mang theo bao tình ý xôn xao. Ngoại cảnh
    hoà nhập rong tâm cảnh, biểu hiện nỗi lòng bâng khuâng xao xuyến, thiết tha của Thuý Kiều và
    Kim Trọng. Hai câu thơ lục bát được viết theo cấu trúc “bình đối” không gian hai chiều: “dưới
    cầu” và “bên cầu”, có màu xanh “trong veo” của dòng nước chảy, có dáng “tơ liễu” bay “thướt
    tha” trong bóng chiều xuân, cảnh vật cân xứng, hài hoà và rất hữu tình. Hai câu thơ lục bát tả
    cảnh đẹp như một bức tranh của một danh hoạ được vẽ bằng những đường nét tinh tế, tươi tắn,
    gam màu nhẹ hoà hợp tạo cảm xúc thơ mộng: màu xanh của dòng nước trong veo, màu vàng
    nhạt của bóng chiều tà mùa xuân, màu xanh lục của liễu, đường nét của “dịp cầu nho nhỏ cuối
    ghềnh bắc ngang”, của dòng nước “nao nao” uốn lượn quanh co... Ngòi bút của thi nhân tả ít mà
    gợi nhiều. Cảnh vật thanh tao, sống động, ấp ủ hồn người. Ngoại cảnh như đang xao xuyến rung
    động trước nỗi niềm bâng khuâng, man mác của lứa đôi. Cảnh vật in dấu tâm sự và tình cảm;
    một tình yêu đẹp mới chớm nở trong lòng “người quốc sắc, kẻ thiên tài”.
     
    Gửi ý kiến