"
si=IvZ5YFmmsoOabK3y&start=57" title="YouTube video player" frameborder="0" allow="accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture; web-share" referrerpolicy="strict-origin-when-cross-origin" allowfullscreen>
Kim-Kiều gặp gỡ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Vi Na
Ngày gửi: 22h:00' 22-10-2024
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 850
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Vi Na
Ngày gửi: 22h:00' 22-10-2024
Dung lượng: 4.4 MB
Số lượt tải: 850
Số lượt thích:
0 người
Kim- Kiều gặp gỡ
Trích “ Truyện Kiều” – Nguyễn Du-
Kim- Kiều gặp gỡ
Trích “ Truyện Kiều” – Nguyễn DuI
ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc- chú thích
2. Tìm hiểu chung
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Hệ thống nhân vật và sự việc được kể
2. Chân dung nhân vật Kim Trọng
3. Tâm trạng,cảm xúc của Thuý Kiều,Kim Trọng trong buổi
hội ngộ.
4. Tâm trạng của Thuý Kiều khi trở về khuê phòng.
*
TỔNG KẾT
I. Tìm hiểu chung
Kim – Kiều gặp gỡ
(Trích “ Truyện Kiều”, Nguyễn Du)
Nẻo xa mới tỏ mặt người,
Khách đà xuống ngựa, tới nơi tự tình[5]
Hài văn[6] lần bước dặm xanh[7],
Một vùng như thể cây quỳnh, cành giao[8]
Chàng Vương quen mặt ra chào,
Hai Kiều[9] e lệ nép vào dưới hoa.
Nguyên người quanh quất đâu xa,
Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh[10].
Nền phú hậu[11], bậc tài danh,
Văn chương nết đất[12], thông minh tính trời
Phong tư[13] tài mạo[14] tuyệt vời,
Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa[15]
Kim – Kiều gặp gỡ
( Trích “ Truyện Kiều”, Nguyễn Du)
Bóng hồng[23] nhác thấy nẻo xa,
Xuân lan, thu cúc[24], mặn mà cả hai
Người quốc sắc[25], kẻ thiên tài,
Tình trong như đã, mặt ngoài còn e.
Chập chờn cơn tỉnh, cơn mê,
Rốn ngồi chẳng tiện, dứt về chỉn[26] khôn.
Bóng tà như giục cơn buồn
Khách đà lên ngựa, người còn ghé theo
Dưới dòng nước chảy trong veo,
Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha.
Kiều từ trở gót trướng hoa,
Mặt trời gác núi chiêng đà thu không.
Gương nga chênh chếch dòm song,
Vàng gieo ngấn nước, cây lồng bóng sân.
Hải đường lả ngọn đông lân,
Giọt sương gieo nặng, cành xuân là đà.
Một mình lặng ngắm bóng nga,
Rộn đường gần với nỗi xa bời bời:
Người mà đến thế thì thôi,
Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi!
Người đâu gặp gỡ làm chi,
Trăm năm biết có duyên gì hay không?
Ngổn ngang trăm mối bên lòng,
Nên câu tuyệt diệu ngụ trong tính tình.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
2 Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Nguyễn Du tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh
Hiên, quê ở Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
Ông sống vào cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX,
là thời kì xã hội phong kiến Việt Nam khủng
hoảng trầm trọng
Ông sinh ra trong một gia đình quý tộc, nhiều
đời làm quan và có truyền thống văn chương.
Nhưng cuộc đời của ông nhiều bước thăng trầm.
Nguyễn Du
(1765-1820)
2 Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Nguyễn Du
(1765-1820)
Sự nghiệp sáng tác:
+ Thơ chữ Hán :
Gồm 3 tập, 243 bài.
-Thanh Hiên thi tập.
-Nam Trung tạp ngâm.
- Bắc hành tạp lục
+ T¸c phÈm chữ N«m:
- TruyÖn KiÒu
- Văn chiªu hån (văn tế thập loại
chúng sinh)
=> Nguyễn Du là nhà thơ có tài, có tâm, một đại thi
hào dân tộc, một danh nhân văn hóa thế giới, một
nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.
2 Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
* Truyện Kiều
- Nguồn gốc cốt truyện: sáng tạo dựa trên tiểu thuyết
Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân.
- Ngôn ngữ, thể loại: viết bằng chữ Nôm, theo thể
loại truyện thơ Nôm.
- Cảm hứng: xót thương cho số phận bi kịch của
người phụ nữ, khẳng định vẻ đẹp và giá trị của con
người, trân trọng khát vọng chính đáng của họ, tố
cáo thực trạng xã hội bất công, ngang trái.
- Giá trị: nổi bật về nội dung là giá trị nhân đạo và giá
trị hiện thực; nổi bật về hình thức là nghệ thuật xây
dựng nhân vật, sử dụng ngôn ngữ và thể thơ, tổ chức
cốt truyện,...
Truyện Kiều - 5 kỉ lục thế giới
Là cuốn
sách duy
nhất trên
thế giới ...
Có được hiện tượng chắp nhặt những câu thơ ở các
chỗ khác nhau để thành nhiều bài thơ mới
Có nhiều bản dịch nhất ra cùng một ngoại ngữ
Có nhiều người viết về phần tiếp theo nhất
Người đọc có thể đọc ngược từ cuối lên đầu
Tạo ra quanh nó cả 1 loạt những loại hình văn hóa
Truyện Kiều - 7 kỉ lục Việt Nam
Đưa 1 nhà thơ lên hàng danh nhân văn hóa thế giới
Nhiều giai thoại nhất
Không viết ra để bói mà người dân vẫn dùng để bói
Có được hiện tượng vịnh Kiều thành hàng ngàn bài thơ vịnh
Có hàng nghìn
cuốn sách đề cập
đến
Bộ phim đầu tiên của VN ra đời năm 1924 tại HN mang tên Kim Vân Kiều
Là cuốn sách được viết và đóng thành Truyện Kiều độc bản bằng chữ quốc ngữ nặng
nhất ở VN do nhà thư pháp Nguyễn Đình thực hiện, nặng 50kg, trên khổ giấy 1m x
1,6m; hiện trưng bày tại Khu di tích Nguyễn Du huyện Nghi xuân, Hà Tĩnh
*. Đoạn trích “ Kim – Kiều gặp gỡ”
- Phương thức
biểu đạt chính
- Xuất xứ, vị trí
- Đoạn trích gồm 36
câu, từ câu 141 đến
câu 184 trong Truyện
Kiều (có lược một số
câu).
- Đoạn trích nằm ở
phần Gặp gỡ trong mô
hình kết cấu thường
gặp Gặp gỡ - Chia li Đoàn tụ của truyện thơ
Nôm.
- Thể loại
Tự sự
Truyện
thơ Nôm
- Bố cục
- 12 câu thơ đầu: giới thiệu sự
xuất hiện và đặc điểm của nhân
vật Kim Trọng.
- 10 câu thơ tiếp: miêu tả tâm
trạng, cảm xúc của Thuý Kiều
và Kim Trọng trong buổi đầu
gặp gỡ.
- 14 câu thơ cuối: tâm trạng, cảm
xúc của Thuý Kiều khi trở về
nhà.
II. Khám phá văn bản
1. Hệ thống nhân vật và sự việc được kể
a.Hệ thống nhân vật:
- Có 4 nhân vật xuất hiện trong buổi gặp gỡ đầu
xuân: 3 chị em (Thuý Kiều, Thuý Vân, Vương
Quan) và Kim Trọng - người bạn của Vương Quan.
- Trung tâm câu chuyện là Thuý Kiều và Kim Trọng.
b. Sự việc được kể:
- Đoạn trích miêu tả cuộc gặp gỡ giữa Thuý Kiều,
Kim Trọng cùng diễn biến tâm lí của các nhân vật
trong và sau cuộc gặp gỡ.
2. Chân dung nhân vật Kim Trọng:
Nẻo xa mới tỏ mặt người,
Khách đà xuống ngựa, tới nơi tự tình[5]
Hài văn[6] lần bước dặm xanh[7],
Một vùng như thể cây quỳnh, cành giao[8]
Chàng Vương quen mặt ra chào,
Hai Kiều[9] e lệ nép vào dưới hoa.
Nguyên người quanh quất đâu xa,
Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh[10].
Nền phú hậu[11], bậc tài danh,
Văn chương nết đất[12], thông minh tính trời
Phong tư[13] tài mạo[14] tuyệt vời,
Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa[15]
2. Chân dung nhân vật Kim Trọng:
* Được giới thiệu và miêu tả bằng lời người kể chuyện.
* HS thảo luận nhóm bàn: Tìm các chi tiết và nhận xét ý
nghĩa các chi tiết miêu tả Kim Trọng ở các phương diện:
- Hoàn cảnh xuất hiện
- Cử chỉ hành động
- Ngoại hình, Trang phục
- Gia thế
- Tư chất, tài năng
Thời gian: 5 phút
2. Chân dung nhân vật Kim Trọng:
Nẻo xa mới tỏ mặt người,
Khách đà xuống ngựa, tới nơi tự tình[5]
Hài văn[6] lần bước dặm xanh[7],
Một vùng như thể cây quỳnh, cành giao[8]
Chàng Vương quen mặt ra chào,
Hai Kiều[9] e lệ nép vào dưới hoa.
Nguyên người quanh quất đâu xa,
Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh[10].
Nền phú hậu[11], bậc tài danh,
Văn chương nết đất[12], thông minh tính trời
Phong tư[13] tài mạo[14] tuyệt vời,
Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa[15]
* Hoàn cảnh xuất hiện: Xuất hiện vào một buổi
chiều mùa xuân trong sáng,tươi đẹp.
2. Chân dung nhân vật Kim Trọng:
Nẻo xa mới tỏ mặt người,
Khách đà xuống ngựa, tới nơi tự tình[5]
Hài văn[6] lần bước dặm xanh[7],
Một vùng như thể cây quỳnh, cành giao[8]
Chàng Vương quen mặt ra chào,
Hai Kiều[9] e lệ nép vào dưới hoa.
Nguyên người quanh quất đâu xa,
Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh[10].
Nền phú hậu[11], bậc tài danh,
Văn chương nết đất[12], thông minh tính trời
Phong tư[13] tài mạo[14] tuyệt vời,
Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa[15]
* Cử chỉ hành động: xuống ngựa tới nơi tự tình
Hành động lịch thiệp, nho nhã
2. Chân dung nhân vật Kim Trọng:
Nẻo xa mới tỏ mặt người,
Khách đà xuống ngựa, tới nơi tự tình[5]
Hài văn[6] lần bước dặm xanh[7],
Một vùng như thể cây quỳnh, cành giao[8]
Chàng Vương quen mặt ra chào,
Hai Kiều[9] e lệ nép vào dưới hoa.
Nguyên người quanh quất đâu xa,
Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh[10].
Nền phú hậu[11], bậc tài danh,
Văn chương nết đất[12], thông minh tính trời
Phong tư[13] tài mạo[14] tuyệt vời,
Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa[15]
* Ngoại hình, trang phục: Hài văn, một vùng….giao
Dung mạo, trang phục trẻ trung,lịch thiệp, làm bừng sáng cả một
vùng không gian.
2. Chân dung nhân vật Kim Trọng:
Nẻo xa mới tỏ mặt người,
Khách đà xuống ngựa, tới nơi tự tình[5]
Hài văn[6] lần bước dặm xanh[7],
Một vùng như thể cây quỳnh, cành giao[8]
Chàng Vương quen mặt ra chào,
Hai Kiều[9] e lệ nép vào dưới hoa.
Nguyên người quanh quất đâu xa,
Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh[10].
Nền phú hậu[11], bậc tài danh,
Văn chương nết đất[12], thông minh tính trời
Phong tư[13] tài mạo[14] tuyệt vời,
Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa[15]
* Gia thế: Vốn nhà trâm anh
Gia thế giàu sang, quyền quý
2. Chân dung nhân vật Kim Trọng:
Nẻo xa mới tỏ mặt người,
Khách đà xuống ngựa, tới nơi tự tình[5]
Hài văn[6] lần bước dặm xanh[7],
Một vùng như thể cây quỳnh, cành giao[8]
Chàng Vương quen mặt ra chào,
Hai Kiều[9] e lệ nép vào dưới hoa.
Nguyên người quanh quất đâu xa,
Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh[10].
Nền phú hậu[11], bậc tài danh,
Văn chương nết đất[12], thông minh tính trời
Phong tư[13] tài mạo[14] tuyệt vời,
Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa[15]
* Tư chất, tài năng: Tư chất thông minh, tài năng văn chương xuất chúng.
Chân dung nhân vật toát lên vẻ hào hoa, lịch lãm và phong nhã.
2. Chân dung nhân vật Kim Trọng:
Nẻo xa mới tỏ mặt người,
Khách đà xuống ngựa, tới nơi tự tình[5]
Hài văn[6] lần bước dặm xanh[7],
Một vùng như thể cây quỳnh, cành giao[8]
Chàng Vương quen mặt ra chào,
Hai Kiều[9] e lệ nép vào dưới hoa.
Nguyên người quanh quất đâu xa,
Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh[10].
Nền phú hậu[11], bậc tài danh,
Văn chương nết đất[12], thông minh tính trời
Phong tư[13] tài mạo[14] tuyệt vời,
Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa[15]
ND dẫn dắt và giới thiệu vẻ đẹp của KT từ ngoại hình đến vẻ đẹp phẩm cách,
tài năng,khí chất Kim Trọng mang vẻ đẹp hoàn hảo, lí tưởng của mẫu người
tài tử, văn nhân thời xưa. Sự kết hợp giữa yếu tố tĩnh (ngoại hình) và yếu tố
động (cử chỉ, hành động) tạo nên bức chân dung thống nhất, hoàn mĩ.
2. Tâm trạng và cảm xúc của Thuý Kiều
và Kim Trọng trong cảnh hội ngộ:
Bóng hồng[23] nhác thấy nẻo xa,
Xuân lan, thu cúc[24], mặn mà cả hai
Người quốc sắc[25], kẻ thiên tài,
Tình trong như đã, mặt ngoài còn e.
Chập chờn cơn tỉnh, cơn mê,
Rốn ngồi chẳng tiện, dứt về chỉn[26] khôn.
Bóng tà như giục cơn buồn
Khách đà lên ngựa, người còn ghé theo
Dưới dòng nước chảy trong veo,
Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha.
TÂM TRẠNG, CẢM XÚC CỦA THUÝ KIỀU, KIM TRỌNG
Diễn biến
Từ ngữ, câu thơ miêu tả
Trạng thái cảm xúc
Khi lần đầu gặp
gỡ
- Xuân lan thu cúc
mặn mà cả hai
- Tình trong như đã, mặt
Khi tình yêu chớm ngoài còn e.
- Chập chờn cơn tỉnh cơn
nở
mê
- Rốn ngồi…chỉn khôn
Lúc chia xa
- Khách đà lên ngựa
người còn ghé theo
- Ngỡ ngàng, ngưỡng mộ của KT
trước vẻ đẹp toàn diện, đằm
thắm của 2 chị em
- trạng thái ngại ngùng, bối rối, e
ấp
- Đắm say, mãnh liệt
- Quyến luyến không muốn chia
xa
- Vấn vương,không nỡ rời
xa,muốn níu kéo mãi giây phút
gặp gỡ.
2. Tâm trạng và cảm xúc của Thuý Kiều
và Kim Trọng trong cảnh hội ngộ:
Nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật của
Nguyễn Du: sử dụng ngôn ngữ dân tộc (đa số
từ thuần Việt), kết hợp miêu tả trực tiếp cảm
xúc của nhân vật với bút pháp tả cảnh ngụ tình
Tình yêu lãng mạn ,say đắm, giăng mắc lên
cả cảnh vật thiên nhiên, khiến nhịp cầu, dòng
nước, tơ liễu và bóng chiều cũng trở nên thơ
mộng, trữ tình hơn.
3. Tâm trạng Thuý Kiều khi trở về
khuê phòng:
Kiều từ trở gót trướng hoa,
Mặt trời gác núi chiêng đà thu không.
Gương nga chênh chếch dòm song,
Vàng gieo ngấn nước, cây lồng bóng sân.
Hải đường lả ngọn đông lân,
Giọt sương gieo nặng, cành xuân là đà.
Một mình lặng ngắm bóng nga,
Rộn đường gần với nỗi xa bời bời:
“Người mà đến thế thì thôi,
Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi!
Người đâu gặp gỡ làm chi,
Trăm năm biết có duyên gì hay không?”
Ngổn ngang trăm mối bên lòng,
Nên câu tuyệt diệu ngụ trong tính tình.
Bức tranh
thiên nhiên
Tâm trạng
nhân vật
3. Tâm trạng Thuý Kiều khi trở về khuê
phòng:
Kiều từ trở gót trướng hoa,
Mặt trời gác núi chiêng đà thu không.
Gương nga chênh chếch dòm song,
Vàng gieo ngấn nước, cây lồng bóng sân.
Hải đường lả ngọn đông lân,
Giọt sương gieo nặng, cành xuân là đà.
* Bức tranh thiên nhiên:
- Thời gian: Chuyển dần từ chiều tà sang đêm tối.
- Không gian: Không gian được mở rộng từ khuê phòng
của người thiếu nữ đến bầu trời, mặt nước,vòm cây…
- Sự vật: vầng trăng chênh chếch, toả ánh sáng tràn ngập
khắp không gian, ngọn hoa hải đường lả lướt, giọt
sương đọng trên cành…
Bức tranh thiên nhiên tươi đẹp, tràn đầy xuân sắc
phản chiếu nỗi niềm bâng khuâng, xao xuyến và cảm
giác hân hoan, rạo rực của người thiếu nữ bắt đầu yêu.
3. Tâm trạng Thuý Kiều khi trở về khuê
phòng:
Một mình lặng ngắm bóng nga,
Rộn đường gần với nỗi xa bời bời:
“Người mà đến thế thì thôi,
Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi!
Người đâu gặp gỡ làm chi,
Trăm năm biết có duyên gì hay không?”
Ngổn ngang trăm mối bên lòng,
Nên câu tuyệt diệu ngụ trong tính tình.
* Tâm trạng nhân vật:
- Lời người kể chuyện: một mình, lặng ngắm, bời bời…
- Lời nhân vật: “ người mà…hay không”
+ Nỗi xót xa, thương cảm cho số phận bi kịch của nàng
Đạm Tiên, niềm trăn trở về giá trị cuộc sống.
+ Niềm bâng khuâng, xao xuyến, chan chứa hi vọng
nhưng cũng phấp phỏng lo âu khi nghĩ đến Kim Trọng.
3. Tâm trạng Thuý Kiều khi trở về khuê
phòng:
* Tâm trạng nhân vật:
Nguyễn Du đã sử dụng nhiều phương tiện như lời
người kể chuyện, lời nhân vật, bút pháp tả cảnh ngụ tình
để thể hiện thế giới nội tâm của nhân vật Thuý Kiều. Đó
là tâm trạng bồi hồi, ngổn ngang nhiều nỗi niềm tâm sự
của Thuý Kiều.
* Tổng kết:
- Nghệ thuật:
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật: khắc hoạ nhân vật ở cả hai
phương diện: con người ngoại hiện với ngoại hình, cử chỉ,
hành động và con người nội cảm với chiều sâu tâm lí.
+ Tác giả kết hợp nhiều phương tiện nghệ thuật để khắc hoạ
nhân vật: lời kể của người kể chuyện, lời độc thoại nội tâm
của nhân vật, bút pháp tả cảnh ngụ tình,...
+ Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ: kết hợp nhuần nhuyễn từ
Hán Việt và từ thuần Việt, khai thác giá trị biểu cảm của lớp
từ láy trong việc tả cảnh thiên nhiên và nội tâm con người.
- Nội dung,chủ đề:
+ Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống, của tuổi trẻ và
tình yêu tự do.
+ Thể hiện sự đồng cảm, đồng tình với khát vọng tình yêu;
tình yêu thương và sự trân trọng con người, đặc biệt là người
phụ nữ.( giá trị nhân đạo).
III. Viết kết nối với đọc
Viết đoạn văn khoảng 7 – 9 câu phân tích 2 – 4
dòng thơ miêu tả thiên nhiên mà em cho là đặc sắc
trong đoạn trích “ Kim – Kiều gặp gỡ”?
*Hướng dẫn:
- Chọn đúng 2 - 4 dòng thơ miêu tả thiên nhiên trong đoạn
trích Kim - Kiều gặp gỡ:
VD: Dưới cầu nước chảy trong veo
Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha.
Hoặc: Gương nga chênh chếch dòm song,
Vàng gieo ngấn nước, cây lồng bóng sân
Hải đường lả ngọn đông lân
Giọt sương gieo nặng cành xuân la đà.
- Chỉ ra được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong đoạn
thơ đã chọn;
- Phân tích được bút pháp miêu tả thiên nhiên của tác giả.
- Vai trò cảu bức tranh thiên nhiên ấy xuất hiện trong đoạn
trích.
- Dung lượng: đoạn văn 7 - 9 câu.
Truyện Kiều của thi hào dân tộc Nguyễn Du là một công trình nghệ thuật bằng thơ lục
bát chứa chan tinh thần nhân đạo. Thiên diễm tình của “người quốc sắc, kẻ thiên tài với bao tình
tiết đẹp đẽ, cảm động gieo vào lòng ta bao ấn tượng khó phai mờ. Có không ít vần thơ, câu thơ
tả cảnh lung linh sắc màu chẳng khác nào mảnh trời xanh rủ bóng xuống hồn ta trên những nẻo
đường nắng lửa. Thiên nhiên trong Truyện Kiều đẹp lắm, đọc qua một lần đâu dễ quên? Và đây
là hai câu Kiều cho ta nhiều thú vị văn chương:
... Dưới cầu nước chảy trong veo,
Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha.
Cảnh vật đẹp và thơ mộng quá! Thiên nhiên như mang nặng tình người. Dòng nước trong veo
chảy dưới cầu như tình cảm trong sáng của lòng người. Nhà thơ không hề nói đến gió mà có gió
thổi:Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha. Hình ảnh ẩn dụ “tơ liễu” và từ láy “thướt tha” gợi tả
lá liễu, cành liễu dài và mém bay trước làn gió nhẹ, mang theo bao tình ý xôn xao. Ngoại cảnh
hoà nhập rong tâm cảnh, biểu hiện nỗi lòng bâng khuâng xao xuyến, thiết tha của Thuý Kiều và
Kim Trọng. Hai câu thơ lục bát được viết theo cấu trúc “bình đối” không gian hai chiều: “dưới
cầu” và “bên cầu”, có màu xanh “trong veo” của dòng nước chảy, có dáng “tơ liễu” bay “thướt
tha” trong bóng chiều xuân, cảnh vật cân xứng, hài hoà và rất hữu tình. Hai câu thơ lục bát tả
cảnh đẹp như một bức tranh của một danh hoạ được vẽ bằng những đường nét tinh tế, tươi tắn,
gam màu nhẹ hoà hợp tạo cảm xúc thơ mộng: màu xanh của dòng nước trong veo, màu vàng
nhạt của bóng chiều tà mùa xuân, màu xanh lục của liễu, đường nét của “dịp cầu nho nhỏ cuối
ghềnh bắc ngang”, của dòng nước “nao nao” uốn lượn quanh co... Ngòi bút của thi nhân tả ít mà
gợi nhiều. Cảnh vật thanh tao, sống động, ấp ủ hồn người. Ngoại cảnh như đang xao xuyến rung
động trước nỗi niềm bâng khuâng, man mác của lứa đôi. Cảnh vật in dấu tâm sự và tình cảm;
một tình yêu đẹp mới chớm nở trong lòng “người quốc sắc, kẻ thiên tài”.
Trích “ Truyện Kiều” – Nguyễn Du-
Kim- Kiều gặp gỡ
Trích “ Truyện Kiều” – Nguyễn DuI
ĐỌC-TÌM HIỂU CHUNG
1. Đọc- chú thích
2. Tìm hiểu chung
II
KHÁM PHÁ VĂN BẢN
1. Hệ thống nhân vật và sự việc được kể
2. Chân dung nhân vật Kim Trọng
3. Tâm trạng,cảm xúc của Thuý Kiều,Kim Trọng trong buổi
hội ngộ.
4. Tâm trạng của Thuý Kiều khi trở về khuê phòng.
*
TỔNG KẾT
I. Tìm hiểu chung
Kim – Kiều gặp gỡ
(Trích “ Truyện Kiều”, Nguyễn Du)
Nẻo xa mới tỏ mặt người,
Khách đà xuống ngựa, tới nơi tự tình[5]
Hài văn[6] lần bước dặm xanh[7],
Một vùng như thể cây quỳnh, cành giao[8]
Chàng Vương quen mặt ra chào,
Hai Kiều[9] e lệ nép vào dưới hoa.
Nguyên người quanh quất đâu xa,
Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh[10].
Nền phú hậu[11], bậc tài danh,
Văn chương nết đất[12], thông minh tính trời
Phong tư[13] tài mạo[14] tuyệt vời,
Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa[15]
Kim – Kiều gặp gỡ
( Trích “ Truyện Kiều”, Nguyễn Du)
Bóng hồng[23] nhác thấy nẻo xa,
Xuân lan, thu cúc[24], mặn mà cả hai
Người quốc sắc[25], kẻ thiên tài,
Tình trong như đã, mặt ngoài còn e.
Chập chờn cơn tỉnh, cơn mê,
Rốn ngồi chẳng tiện, dứt về chỉn[26] khôn.
Bóng tà như giục cơn buồn
Khách đà lên ngựa, người còn ghé theo
Dưới dòng nước chảy trong veo,
Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha.
Kiều từ trở gót trướng hoa,
Mặt trời gác núi chiêng đà thu không.
Gương nga chênh chếch dòm song,
Vàng gieo ngấn nước, cây lồng bóng sân.
Hải đường lả ngọn đông lân,
Giọt sương gieo nặng, cành xuân là đà.
Một mình lặng ngắm bóng nga,
Rộn đường gần với nỗi xa bời bời:
Người mà đến thế thì thôi,
Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi!
Người đâu gặp gỡ làm chi,
Trăm năm biết có duyên gì hay không?
Ngổn ngang trăm mối bên lòng,
Nên câu tuyệt diệu ngụ trong tính tình.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả
2 Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Nguyễn Du tên chữ là Tố Như, hiệu là Thanh
Hiên, quê ở Tiên Điền, Nghi Xuân, Hà Tĩnh.
Ông sống vào cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX,
là thời kì xã hội phong kiến Việt Nam khủng
hoảng trầm trọng
Ông sinh ra trong một gia đình quý tộc, nhiều
đời làm quan và có truyền thống văn chương.
Nhưng cuộc đời của ông nhiều bước thăng trầm.
Nguyễn Du
(1765-1820)
2 Tìm hiểu chung
a. Tác giả
Nguyễn Du
(1765-1820)
Sự nghiệp sáng tác:
+ Thơ chữ Hán :
Gồm 3 tập, 243 bài.
-Thanh Hiên thi tập.
-Nam Trung tạp ngâm.
- Bắc hành tạp lục
+ T¸c phÈm chữ N«m:
- TruyÖn KiÒu
- Văn chiªu hån (văn tế thập loại
chúng sinh)
=> Nguyễn Du là nhà thơ có tài, có tâm, một đại thi
hào dân tộc, một danh nhân văn hóa thế giới, một
nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.
2 Tìm hiểu chung
b. Tác phẩm
* Truyện Kiều
- Nguồn gốc cốt truyện: sáng tạo dựa trên tiểu thuyết
Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân.
- Ngôn ngữ, thể loại: viết bằng chữ Nôm, theo thể
loại truyện thơ Nôm.
- Cảm hứng: xót thương cho số phận bi kịch của
người phụ nữ, khẳng định vẻ đẹp và giá trị của con
người, trân trọng khát vọng chính đáng của họ, tố
cáo thực trạng xã hội bất công, ngang trái.
- Giá trị: nổi bật về nội dung là giá trị nhân đạo và giá
trị hiện thực; nổi bật về hình thức là nghệ thuật xây
dựng nhân vật, sử dụng ngôn ngữ và thể thơ, tổ chức
cốt truyện,...
Truyện Kiều - 5 kỉ lục thế giới
Là cuốn
sách duy
nhất trên
thế giới ...
Có được hiện tượng chắp nhặt những câu thơ ở các
chỗ khác nhau để thành nhiều bài thơ mới
Có nhiều bản dịch nhất ra cùng một ngoại ngữ
Có nhiều người viết về phần tiếp theo nhất
Người đọc có thể đọc ngược từ cuối lên đầu
Tạo ra quanh nó cả 1 loạt những loại hình văn hóa
Truyện Kiều - 7 kỉ lục Việt Nam
Đưa 1 nhà thơ lên hàng danh nhân văn hóa thế giới
Nhiều giai thoại nhất
Không viết ra để bói mà người dân vẫn dùng để bói
Có được hiện tượng vịnh Kiều thành hàng ngàn bài thơ vịnh
Có hàng nghìn
cuốn sách đề cập
đến
Bộ phim đầu tiên của VN ra đời năm 1924 tại HN mang tên Kim Vân Kiều
Là cuốn sách được viết và đóng thành Truyện Kiều độc bản bằng chữ quốc ngữ nặng
nhất ở VN do nhà thư pháp Nguyễn Đình thực hiện, nặng 50kg, trên khổ giấy 1m x
1,6m; hiện trưng bày tại Khu di tích Nguyễn Du huyện Nghi xuân, Hà Tĩnh
*. Đoạn trích “ Kim – Kiều gặp gỡ”
- Phương thức
biểu đạt chính
- Xuất xứ, vị trí
- Đoạn trích gồm 36
câu, từ câu 141 đến
câu 184 trong Truyện
Kiều (có lược một số
câu).
- Đoạn trích nằm ở
phần Gặp gỡ trong mô
hình kết cấu thường
gặp Gặp gỡ - Chia li Đoàn tụ của truyện thơ
Nôm.
- Thể loại
Tự sự
Truyện
thơ Nôm
- Bố cục
- 12 câu thơ đầu: giới thiệu sự
xuất hiện và đặc điểm của nhân
vật Kim Trọng.
- 10 câu thơ tiếp: miêu tả tâm
trạng, cảm xúc của Thuý Kiều
và Kim Trọng trong buổi đầu
gặp gỡ.
- 14 câu thơ cuối: tâm trạng, cảm
xúc của Thuý Kiều khi trở về
nhà.
II. Khám phá văn bản
1. Hệ thống nhân vật và sự việc được kể
a.Hệ thống nhân vật:
- Có 4 nhân vật xuất hiện trong buổi gặp gỡ đầu
xuân: 3 chị em (Thuý Kiều, Thuý Vân, Vương
Quan) và Kim Trọng - người bạn của Vương Quan.
- Trung tâm câu chuyện là Thuý Kiều và Kim Trọng.
b. Sự việc được kể:
- Đoạn trích miêu tả cuộc gặp gỡ giữa Thuý Kiều,
Kim Trọng cùng diễn biến tâm lí của các nhân vật
trong và sau cuộc gặp gỡ.
2. Chân dung nhân vật Kim Trọng:
Nẻo xa mới tỏ mặt người,
Khách đà xuống ngựa, tới nơi tự tình[5]
Hài văn[6] lần bước dặm xanh[7],
Một vùng như thể cây quỳnh, cành giao[8]
Chàng Vương quen mặt ra chào,
Hai Kiều[9] e lệ nép vào dưới hoa.
Nguyên người quanh quất đâu xa,
Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh[10].
Nền phú hậu[11], bậc tài danh,
Văn chương nết đất[12], thông minh tính trời
Phong tư[13] tài mạo[14] tuyệt vời,
Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa[15]
2. Chân dung nhân vật Kim Trọng:
* Được giới thiệu và miêu tả bằng lời người kể chuyện.
* HS thảo luận nhóm bàn: Tìm các chi tiết và nhận xét ý
nghĩa các chi tiết miêu tả Kim Trọng ở các phương diện:
- Hoàn cảnh xuất hiện
- Cử chỉ hành động
- Ngoại hình, Trang phục
- Gia thế
- Tư chất, tài năng
Thời gian: 5 phút
2. Chân dung nhân vật Kim Trọng:
Nẻo xa mới tỏ mặt người,
Khách đà xuống ngựa, tới nơi tự tình[5]
Hài văn[6] lần bước dặm xanh[7],
Một vùng như thể cây quỳnh, cành giao[8]
Chàng Vương quen mặt ra chào,
Hai Kiều[9] e lệ nép vào dưới hoa.
Nguyên người quanh quất đâu xa,
Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh[10].
Nền phú hậu[11], bậc tài danh,
Văn chương nết đất[12], thông minh tính trời
Phong tư[13] tài mạo[14] tuyệt vời,
Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa[15]
* Hoàn cảnh xuất hiện: Xuất hiện vào một buổi
chiều mùa xuân trong sáng,tươi đẹp.
2. Chân dung nhân vật Kim Trọng:
Nẻo xa mới tỏ mặt người,
Khách đà xuống ngựa, tới nơi tự tình[5]
Hài văn[6] lần bước dặm xanh[7],
Một vùng như thể cây quỳnh, cành giao[8]
Chàng Vương quen mặt ra chào,
Hai Kiều[9] e lệ nép vào dưới hoa.
Nguyên người quanh quất đâu xa,
Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh[10].
Nền phú hậu[11], bậc tài danh,
Văn chương nết đất[12], thông minh tính trời
Phong tư[13] tài mạo[14] tuyệt vời,
Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa[15]
* Cử chỉ hành động: xuống ngựa tới nơi tự tình
Hành động lịch thiệp, nho nhã
2. Chân dung nhân vật Kim Trọng:
Nẻo xa mới tỏ mặt người,
Khách đà xuống ngựa, tới nơi tự tình[5]
Hài văn[6] lần bước dặm xanh[7],
Một vùng như thể cây quỳnh, cành giao[8]
Chàng Vương quen mặt ra chào,
Hai Kiều[9] e lệ nép vào dưới hoa.
Nguyên người quanh quất đâu xa,
Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh[10].
Nền phú hậu[11], bậc tài danh,
Văn chương nết đất[12], thông minh tính trời
Phong tư[13] tài mạo[14] tuyệt vời,
Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa[15]
* Ngoại hình, trang phục: Hài văn, một vùng….giao
Dung mạo, trang phục trẻ trung,lịch thiệp, làm bừng sáng cả một
vùng không gian.
2. Chân dung nhân vật Kim Trọng:
Nẻo xa mới tỏ mặt người,
Khách đà xuống ngựa, tới nơi tự tình[5]
Hài văn[6] lần bước dặm xanh[7],
Một vùng như thể cây quỳnh, cành giao[8]
Chàng Vương quen mặt ra chào,
Hai Kiều[9] e lệ nép vào dưới hoa.
Nguyên người quanh quất đâu xa,
Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh[10].
Nền phú hậu[11], bậc tài danh,
Văn chương nết đất[12], thông minh tính trời
Phong tư[13] tài mạo[14] tuyệt vời,
Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa[15]
* Gia thế: Vốn nhà trâm anh
Gia thế giàu sang, quyền quý
2. Chân dung nhân vật Kim Trọng:
Nẻo xa mới tỏ mặt người,
Khách đà xuống ngựa, tới nơi tự tình[5]
Hài văn[6] lần bước dặm xanh[7],
Một vùng như thể cây quỳnh, cành giao[8]
Chàng Vương quen mặt ra chào,
Hai Kiều[9] e lệ nép vào dưới hoa.
Nguyên người quanh quất đâu xa,
Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh[10].
Nền phú hậu[11], bậc tài danh,
Văn chương nết đất[12], thông minh tính trời
Phong tư[13] tài mạo[14] tuyệt vời,
Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa[15]
* Tư chất, tài năng: Tư chất thông minh, tài năng văn chương xuất chúng.
Chân dung nhân vật toát lên vẻ hào hoa, lịch lãm và phong nhã.
2. Chân dung nhân vật Kim Trọng:
Nẻo xa mới tỏ mặt người,
Khách đà xuống ngựa, tới nơi tự tình[5]
Hài văn[6] lần bước dặm xanh[7],
Một vùng như thể cây quỳnh, cành giao[8]
Chàng Vương quen mặt ra chào,
Hai Kiều[9] e lệ nép vào dưới hoa.
Nguyên người quanh quất đâu xa,
Họ Kim tên Trọng vốn nhà trâm anh[10].
Nền phú hậu[11], bậc tài danh,
Văn chương nết đất[12], thông minh tính trời
Phong tư[13] tài mạo[14] tuyệt vời,
Vào trong phong nhã, ra ngoài hào hoa[15]
ND dẫn dắt và giới thiệu vẻ đẹp của KT từ ngoại hình đến vẻ đẹp phẩm cách,
tài năng,khí chất Kim Trọng mang vẻ đẹp hoàn hảo, lí tưởng của mẫu người
tài tử, văn nhân thời xưa. Sự kết hợp giữa yếu tố tĩnh (ngoại hình) và yếu tố
động (cử chỉ, hành động) tạo nên bức chân dung thống nhất, hoàn mĩ.
2. Tâm trạng và cảm xúc của Thuý Kiều
và Kim Trọng trong cảnh hội ngộ:
Bóng hồng[23] nhác thấy nẻo xa,
Xuân lan, thu cúc[24], mặn mà cả hai
Người quốc sắc[25], kẻ thiên tài,
Tình trong như đã, mặt ngoài còn e.
Chập chờn cơn tỉnh, cơn mê,
Rốn ngồi chẳng tiện, dứt về chỉn[26] khôn.
Bóng tà như giục cơn buồn
Khách đà lên ngựa, người còn ghé theo
Dưới dòng nước chảy trong veo,
Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha.
TÂM TRẠNG, CẢM XÚC CỦA THUÝ KIỀU, KIM TRỌNG
Diễn biến
Từ ngữ, câu thơ miêu tả
Trạng thái cảm xúc
Khi lần đầu gặp
gỡ
- Xuân lan thu cúc
mặn mà cả hai
- Tình trong như đã, mặt
Khi tình yêu chớm ngoài còn e.
- Chập chờn cơn tỉnh cơn
nở
mê
- Rốn ngồi…chỉn khôn
Lúc chia xa
- Khách đà lên ngựa
người còn ghé theo
- Ngỡ ngàng, ngưỡng mộ của KT
trước vẻ đẹp toàn diện, đằm
thắm của 2 chị em
- trạng thái ngại ngùng, bối rối, e
ấp
- Đắm say, mãnh liệt
- Quyến luyến không muốn chia
xa
- Vấn vương,không nỡ rời
xa,muốn níu kéo mãi giây phút
gặp gỡ.
2. Tâm trạng và cảm xúc của Thuý Kiều
và Kim Trọng trong cảnh hội ngộ:
Nghệ thuật miêu tả tâm trạng nhân vật của
Nguyễn Du: sử dụng ngôn ngữ dân tộc (đa số
từ thuần Việt), kết hợp miêu tả trực tiếp cảm
xúc của nhân vật với bút pháp tả cảnh ngụ tình
Tình yêu lãng mạn ,say đắm, giăng mắc lên
cả cảnh vật thiên nhiên, khiến nhịp cầu, dòng
nước, tơ liễu và bóng chiều cũng trở nên thơ
mộng, trữ tình hơn.
3. Tâm trạng Thuý Kiều khi trở về
khuê phòng:
Kiều từ trở gót trướng hoa,
Mặt trời gác núi chiêng đà thu không.
Gương nga chênh chếch dòm song,
Vàng gieo ngấn nước, cây lồng bóng sân.
Hải đường lả ngọn đông lân,
Giọt sương gieo nặng, cành xuân là đà.
Một mình lặng ngắm bóng nga,
Rộn đường gần với nỗi xa bời bời:
“Người mà đến thế thì thôi,
Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi!
Người đâu gặp gỡ làm chi,
Trăm năm biết có duyên gì hay không?”
Ngổn ngang trăm mối bên lòng,
Nên câu tuyệt diệu ngụ trong tính tình.
Bức tranh
thiên nhiên
Tâm trạng
nhân vật
3. Tâm trạng Thuý Kiều khi trở về khuê
phòng:
Kiều từ trở gót trướng hoa,
Mặt trời gác núi chiêng đà thu không.
Gương nga chênh chếch dòm song,
Vàng gieo ngấn nước, cây lồng bóng sân.
Hải đường lả ngọn đông lân,
Giọt sương gieo nặng, cành xuân là đà.
* Bức tranh thiên nhiên:
- Thời gian: Chuyển dần từ chiều tà sang đêm tối.
- Không gian: Không gian được mở rộng từ khuê phòng
của người thiếu nữ đến bầu trời, mặt nước,vòm cây…
- Sự vật: vầng trăng chênh chếch, toả ánh sáng tràn ngập
khắp không gian, ngọn hoa hải đường lả lướt, giọt
sương đọng trên cành…
Bức tranh thiên nhiên tươi đẹp, tràn đầy xuân sắc
phản chiếu nỗi niềm bâng khuâng, xao xuyến và cảm
giác hân hoan, rạo rực của người thiếu nữ bắt đầu yêu.
3. Tâm trạng Thuý Kiều khi trở về khuê
phòng:
Một mình lặng ngắm bóng nga,
Rộn đường gần với nỗi xa bời bời:
“Người mà đến thế thì thôi,
Đời phồn hoa cũng là đời bỏ đi!
Người đâu gặp gỡ làm chi,
Trăm năm biết có duyên gì hay không?”
Ngổn ngang trăm mối bên lòng,
Nên câu tuyệt diệu ngụ trong tính tình.
* Tâm trạng nhân vật:
- Lời người kể chuyện: một mình, lặng ngắm, bời bời…
- Lời nhân vật: “ người mà…hay không”
+ Nỗi xót xa, thương cảm cho số phận bi kịch của nàng
Đạm Tiên, niềm trăn trở về giá trị cuộc sống.
+ Niềm bâng khuâng, xao xuyến, chan chứa hi vọng
nhưng cũng phấp phỏng lo âu khi nghĩ đến Kim Trọng.
3. Tâm trạng Thuý Kiều khi trở về khuê
phòng:
* Tâm trạng nhân vật:
Nguyễn Du đã sử dụng nhiều phương tiện như lời
người kể chuyện, lời nhân vật, bút pháp tả cảnh ngụ tình
để thể hiện thế giới nội tâm của nhân vật Thuý Kiều. Đó
là tâm trạng bồi hồi, ngổn ngang nhiều nỗi niềm tâm sự
của Thuý Kiều.
* Tổng kết:
- Nghệ thuật:
+ Nghệ thuật xây dựng nhân vật: khắc hoạ nhân vật ở cả hai
phương diện: con người ngoại hiện với ngoại hình, cử chỉ,
hành động và con người nội cảm với chiều sâu tâm lí.
+ Tác giả kết hợp nhiều phương tiện nghệ thuật để khắc hoạ
nhân vật: lời kể của người kể chuyện, lời độc thoại nội tâm
của nhân vật, bút pháp tả cảnh ngụ tình,...
+ Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ: kết hợp nhuần nhuyễn từ
Hán Việt và từ thuần Việt, khai thác giá trị biểu cảm của lớp
từ láy trong việc tả cảnh thiên nhiên và nội tâm con người.
- Nội dung,chủ đề:
+ Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên, cuộc sống, của tuổi trẻ và
tình yêu tự do.
+ Thể hiện sự đồng cảm, đồng tình với khát vọng tình yêu;
tình yêu thương và sự trân trọng con người, đặc biệt là người
phụ nữ.( giá trị nhân đạo).
III. Viết kết nối với đọc
Viết đoạn văn khoảng 7 – 9 câu phân tích 2 – 4
dòng thơ miêu tả thiên nhiên mà em cho là đặc sắc
trong đoạn trích “ Kim – Kiều gặp gỡ”?
*Hướng dẫn:
- Chọn đúng 2 - 4 dòng thơ miêu tả thiên nhiên trong đoạn
trích Kim - Kiều gặp gỡ:
VD: Dưới cầu nước chảy trong veo
Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha.
Hoặc: Gương nga chênh chếch dòm song,
Vàng gieo ngấn nước, cây lồng bóng sân
Hải đường lả ngọn đông lân
Giọt sương gieo nặng cành xuân la đà.
- Chỉ ra được vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên trong đoạn
thơ đã chọn;
- Phân tích được bút pháp miêu tả thiên nhiên của tác giả.
- Vai trò cảu bức tranh thiên nhiên ấy xuất hiện trong đoạn
trích.
- Dung lượng: đoạn văn 7 - 9 câu.
Truyện Kiều của thi hào dân tộc Nguyễn Du là một công trình nghệ thuật bằng thơ lục
bát chứa chan tinh thần nhân đạo. Thiên diễm tình của “người quốc sắc, kẻ thiên tài với bao tình
tiết đẹp đẽ, cảm động gieo vào lòng ta bao ấn tượng khó phai mờ. Có không ít vần thơ, câu thơ
tả cảnh lung linh sắc màu chẳng khác nào mảnh trời xanh rủ bóng xuống hồn ta trên những nẻo
đường nắng lửa. Thiên nhiên trong Truyện Kiều đẹp lắm, đọc qua một lần đâu dễ quên? Và đây
là hai câu Kiều cho ta nhiều thú vị văn chương:
... Dưới cầu nước chảy trong veo,
Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha.
Cảnh vật đẹp và thơ mộng quá! Thiên nhiên như mang nặng tình người. Dòng nước trong veo
chảy dưới cầu như tình cảm trong sáng của lòng người. Nhà thơ không hề nói đến gió mà có gió
thổi:Bên cầu tơ liễu bóng chiều thướt tha. Hình ảnh ẩn dụ “tơ liễu” và từ láy “thướt tha” gợi tả
lá liễu, cành liễu dài và mém bay trước làn gió nhẹ, mang theo bao tình ý xôn xao. Ngoại cảnh
hoà nhập rong tâm cảnh, biểu hiện nỗi lòng bâng khuâng xao xuyến, thiết tha của Thuý Kiều và
Kim Trọng. Hai câu thơ lục bát được viết theo cấu trúc “bình đối” không gian hai chiều: “dưới
cầu” và “bên cầu”, có màu xanh “trong veo” của dòng nước chảy, có dáng “tơ liễu” bay “thướt
tha” trong bóng chiều xuân, cảnh vật cân xứng, hài hoà và rất hữu tình. Hai câu thơ lục bát tả
cảnh đẹp như một bức tranh của một danh hoạ được vẽ bằng những đường nét tinh tế, tươi tắn,
gam màu nhẹ hoà hợp tạo cảm xúc thơ mộng: màu xanh của dòng nước trong veo, màu vàng
nhạt của bóng chiều tà mùa xuân, màu xanh lục của liễu, đường nét của “dịp cầu nho nhỏ cuối
ghềnh bắc ngang”, của dòng nước “nao nao” uốn lượn quanh co... Ngòi bút của thi nhân tả ít mà
gợi nhiều. Cảnh vật thanh tao, sống động, ấp ủ hồn người. Ngoại cảnh như đang xao xuyến rung
động trước nỗi niềm bâng khuâng, man mác của lứa đôi. Cảnh vật in dấu tâm sự và tình cảm;
một tình yêu đẹp mới chớm nở trong lòng “người quốc sắc, kẻ thiên tài”.
 





