sách nói: Cẩm Nang Ứng Xử Dành Cho Trẻ Em - Katherine Flannery

Tài nguyên dạy học thư viện

PM QUẢN LÝ TV

Quản Lý Thư Viện

Hệ Thống Quản Lý Thư Viện

Chào mừng bạn đến với hệ thống quản lý thư viện Trường THCS Xuân Tiến!

Tóm Tắt Hệ Thống

📚 Tổng số sách

5000

👤 Số bạn đọc

1200

📖 Số sách đã mượn

500

⏰ Sách quá hạn

57

© 2024 Thư Viện Trường THCS Xuân Tiến

Ôn tập vào lớp 10 THPT

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Bài hát: Bài ca thư viện

    Ảnh ngẫu nhiên

    1981945__MUA_THU_CACH_MANG__VTV24__YouTube.flv Z6083672349059_76ac595e17c31c177bffeeed9723452a.jpg Z6083672538362_480477b4deb2b382b5a79788a28d5361.jpg Z6083672201933_bae639461db79f309f8b6779fdc9ea70.jpg Vai_tro_bao_ve_dat_cua_thuc_vat_2.png He_tieu_hoa_o_nguoi_1.png So_do_mach_dien_cam_bien_nhiet_do_1.jpg

    Sách điện tử Sách Bác Hồ

    Sách điện tử sách giáo khoa bộ sách khác

    💕💕 NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20/11 💕💕

    " si=IvZ5YFmmsoOabK3y&start=57" title="YouTube video player" frameborder="0" allow="accelerometer; autoplay; clipboard-write; encrypted-media; gyroscope; picture-in-picture; web-share" referrerpolicy="strict-origin-when-cross-origin" allowfullscreen>

    KHBD LỊCH SỬ KÌ 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Bùi Vũ Bảo
    Ngày gửi: 16h:08' 26-07-2024
    Dung lượng: 40.1 KB
    Số lượt tải: 389
    Số lượt thích: 0 người
    Bạn nào muốn đầy đủ KHBD(GIÁO ÁN KÌ I. LS 9-KNTT) thì
    nhắn tín theo số Đt: 0366394760.Xin chút phí 50k
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực

    BÀI 1. NƯỚC NGA VÀ LIÊN XÔ
    NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945

    – Nêu được những nét chính về nước Nga trước khi Liên Xô được thành
    lập.
    – Trình bày được những thành tựu và chỉ ra được những hạn chế của công
    cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
    2. Phẩm chất
    Tự hào về những thành tựu mà nhân dân Liên Xô đạt được trong công cuộc xây
    dựng chủ nghĩa xã hội; từ đó nhận thức được sức mạnh, tính ưu việt; đồng thời tránh
    ngộ nhận, phủ nhận quá khứ lịch sử và những thành tựu vĩ đại mà nhân dân Liên Xô
    đã lao động quên mình để đạt được trong giai đoạn này.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    – Lược đồ nước Nga Xô viết chống thù trong, giặc ngoài (1918 – 1920).
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động mở đầu
    a) Mục tiêu
    Kết nối những điều HS đã biết với những điều HS chưa biết, tạo tâm thế hứng
    khởi, kích thích sự tò mò, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới.
    b) Tổ chức thực hiện
    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV nêu vấn đề: Trong lịch sử thế giới, Liên Xô là nước đầu tiên tiến hành xây
    dựng chủ nghĩa xã hội song hiện nay không còn tên gọi Liên Xô nữa. Vì sao Liên
    Xô được thành lập? Liên Xô được thành lập khi nào và đạt được thành tựu gì trong
    công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở thời kì đầu? Hãy chia sẻ những hiểu biết
    của em về những vấn đề đó.
    *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS suy nghĩ để trả lời.
    *Bước 3: Báo cáo thảo luận
    – GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và
    bổ sung (nếu có).
    * Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
    – GV nhận xét phần trình bày của HS. GV không chốt đúng sai mà chỉ định
    hướng vào bài học mới.

    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
    2.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu về nước Nga Xô viết từ năm 1918 đến năm 1922
    a) Mục tiêu
    HS nêu được những nét chính về tình hình nước Nga Xô viết trước khi Liên Xô
    được thành lập.
    b) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG
    NỘI DUNG GHI NHỚ
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV tổ chức cho HS đọc thông tin
    trong SGK, thảo luận nhóm (4 – 6
    HS mỗi nhóm) để thực hiện yêu cầu:
    Nêu những nét chính về tình hình
    nước Nga Xô viết từ năm 1918 đến
    năm 1922.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    Các nhóm HS thảo luận thực hiện yêu
    cầu.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận– Các nhóm
    báo cáo sản phẩm.
    Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
    GV nhận xét và chốt kiến thức, những
    phần HS đã làm tốt GV chốt để HS ghi
    bài, những phần HS chưa trình bày được
    thì GV bổ sung và nhấn mạnh thêm.

    Tìm hiểu về nước Nga Xô viết từ năm
    1918 đến năm 1922

    Mở rộng:
    – GV cho HS làm việc cá nhân để trả lời
    câu hỏi: Vì sao nhân dân Xô viết bảo vệ
    được thành quả của Cách mạng tháng
    Mười?
    GV hướng dẫn để HS nêu được: nhờ sự
    ủng hộ của nhân dân, lòng yêu nước
    được phát huy mạnh mẽ để bảo vệ chế
    độ mới, Hồng quân chiến đấu dũng cảm
    để bảo vệ Tổ quốc, các chính sách của
    Đảng Bôn-sê-vích phù hợp đã đem lại
    nhiều kết quả tích cực.

    Tháng 3 – 1921, Đảng Bôn-sê-vích đã
    quyết định thực hiện Chính sách kinh tế
    mới (NEP). Nội dung cơ bản là bãi bỏ
    trưng thu lương thực thừa và thay thế
    bằng chính sách thu thuế lương thực,
    thực hiện tự do buôn bán, cho phép tư
    nhân được mở các xí nghiệp nhỏ,
    khuyến khích tư bản nước ngoài đầu tư
    kinh doanh ở Nga,….

    -Khó khăn
    Sau thắng lợi của Cách mạng tháng
    Mười (1917), quân đội 14 nước đế quốc
    (Anh, Pháp, Mỹ, Nhật,…) đã câu kết với
    các thế lực phản cách mạng trong nước
    mở cuộc tấn công vũ trang vào nước
    Nga Xô viết.
    - Biện pháp
    Từ năm 1919, Nhà nước Xô viết đã thực
    hiện Chính sách cộng sản thời chiến
    (quốc hữu hoá toàn bộ các xí nghiệp,
    trưng thu lương thực thừa của nông dân,
    thi hành chế độ lao động bắt buộc,…) và
    kiểm soát được các ngành kinh tế then
    chốt.

    Kết quả
    Nước Nga Xô viết đã từng bước vượt
    qua khủng hoảng, phục hồi kinh tế và
    đời sống nhân dân được cải thiện.

    Hoạt động 2: Tìm hiểu về Liên Xô từ năm 1922 đến năm 1945
    a) Mục tiêu
    HS trình bày được những thành tựu và nêu được những hạn chế của công cuộc
    xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.

    b) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG
    NỘI DUNG GHI NHỚ
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    2.Tìm hiểu về Liên Xô từ năm
    – GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm 1922 đến năm 1945
    vụ học tập:
    -Thành tựu:
    + Nhóm 1, 3: Khai thác thông tin trong Lĩnh
    Thành tựu
    SGK để hoàn thành Phiếu học tập dưới vực
    đây.
    Chín
    -Nhà nước Liên bang
    Lĩnh vực
    Thành tựu
    h trị
    Xô viết được thành
    Chính trị
    lập.
    Kinh tế
    -Chính quyền Xô
    XH-VH-GD
    viết được củng cố.
    Trở thành cường
    + Nhóm 2, 4: Nêu một số hạn chế của Kinh
    quốc công nghiệp:
    công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở tế
    sản xuất công
    Liên Xô (trước năm 1941).
    nghiệp chiếm 70%
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    tổng sản phẩm quốc
    -Nhiệm vụ 1: HS thảo luận hoàn thành
    dân, sản lượng
    Phiếu học tập.
    công nghiệp đứng
    Nhiệm vụ 2: HS thảo luận tìm ra hạn chế
    đầu châu Âu và
    của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
    đứng thứ 2 thế giới.
    ởLiên Xô (trước năm 1941).
    XH-Các giai cấp bóc
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận –Báo cáo sản VHlột bị xoá bỏ
    phẩm:
    GD
    -Xoá được nạn mù
    + Nhiệm vụ 1: GV gọi đại diện nhóm 1
    chữ, xây dựng hệ
    trình bày Phiếu học tập đã hoàn thành và
    thống giáo dục
    gọi thành viên của nhóm 3 góp ý, bổ sung.
    thống nhất, hoàn
    + Nhiệm vụ 2: GV gọi đại diện nhóm 2
    thành phổ cập
    báo cáo, nhóm 4 góp ý bổ sung.
    Trung học cơ sở ở
    + Nhiệm vụ 2: Công cuộc xây dựng chủ
    các thành phố
    nghĩa xã hội ở Liên Xô cũng đã bộc lộ
    -Các lĩnh vực khoa
    một số hạn chế, thiếu sót như: nóng vội,
    học tự nhiên, khoa
    thiếu dân chủ trong quá trình tập thể hoá
    học xã hội, văn học
    nông nghiệp, chưa chú trọng đúng mức
    – nghệ thuật cũng
    đến việc nâng cao đời sống nhân dân,…
    đạt được nhiều
    Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
    thành tựu to lớn.
    GV nhận xét, đánh giá sản phẩm của HS
    -Hạn chế:
    Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
    ở Liên Xô cũng đã bộc lộ một số hạn
    chế, thiếu sót như: nóng vội, thiếu dân
    chủ trong quá trình tập thể hoá nông

    nghiệp, chưa chú trọng đúng mức đến
    việc nâng cao đời sống nhân dân,…
    3.

    Hoạt động luyện tập
    a) Mục tiêu
    HS tổng hợp lại kiến thức đã học để hoàn thành bảng về những thành tựu và
    những hạn chế của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô.
    b) Tổ chức thực hiện
    – Phương án 1: GV cho HS hoàn thành bảng tương tự như ở hoạt động 2.
    - GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS.

    4. Hoạt động vận dụng
    a) Mục tiêu
    HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để viết đoạn văn giới thiệu về một
    thành tựu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 – 1941) mà em
    ấn tượng nhất.
    b) Tổ chức thực hiện
    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    – GV yêu cầu HS làm việc cá nhân ở nhà thực hiện nhiệm vụ: Tìm hiểu thông tin
    thông tin từ sách, báo và internet, viết đoạn văn ngắn giới thiệu về một thành tựu
    của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1925 – 1941) mà em ấn tượng
    nhất.
    GV hướng dẫn HS viết theo dàn ý: tên thành tựu, nét nổi bật của thành tựu, lí do
    em ấn tượng với thành tựu đó (giá trị, ý nghĩa,…).
    *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS sưu tầm sách, báo và internet để viết bài theo dàn ý gợi ý.
    *Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả vào tiết học sau hoặc thu bài và chấm điểm
    ĐGTX.
    *Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
    GV nhận xét về việc hoàn thành nhiệm vụ của HS và đánh giá sản phẩm.

    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    I. MỤC TIÊU

    BÀI 2. CHÂU ÂU VÀ NƯỚC MỸ TỪ NĂM
    1918 ĐẾN NĂM 1945

    1. Năng lực
    – Trình bày được những nét chính về phong trào cách mạng và sự thành lập Quốc tế
    Cộng sản; đại suy thoái kinh tế 1929 – 1933, sự hình thành chủ nghĩa phát xít ở châu
    Âu.

    – Nhận biết được tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế nước Mỹ giữa hai cuộc
    chiến tranh thế giới.
    2. Phẩm chất
    Tin tưởng vào phong trào đấu tranh của nhân dân lao động, chống chủ nghĩa tư
    bản, chủ nghĩa phát xít, nguy cơ chiến tranh; giáo dục tinh thần quốc tế chân chính.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    – Lược đồ thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động mở đầu
    a) Mục tiêu
    Kết nối những điều HS đã biết với những điều HS chưa biết, tạo tâm thế hứng
    khởi, kích thích sự tò mò của HS để dẫn dắt vào bài mới.
    b) Tổ chức thực hiện
    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    - GV nêu vấn đề: Trong những năm 1918 – 1945, các nước tư bản châu Âu đã
    trải qua những bước phát triển thăng trầm, biến động, mà biến động lớn nhất là sự
    xuất hiện của chủ nghĩa phát xít Đức và I-ta-li-a. Vậy chủ nghĩa tư bản ở châu Âu
    giai đoạn này có điểm gì nổi bật? Nguyên nhân nào dẫn tới sự xuất hiện chủ nghĩa
    phát xít Đức và I-ta-li-a?
    *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS suy nghĩ, trao đổi nhanh tìm câu trả lời.
    *Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV gọi 2 – 3 HS lần lượt đưa ra câu trả lời, các HS khác lắng nghe, nhận xét và
    bổ sung thêm thông tin (nếu có). HS có thể trả lời đúng hoặc sai, hoặc trả lời được
    một ý của câu hỏi.
    *Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
    Căn cứ vào câu trả lời của HS, GV chọn các ý phù hợp để dẫn dắt, định hướng
    nhận thức bài học mới.
    2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
    2.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu về phong trào cách mạng (1918 – 1923) và sự thành
    lập Quốc tế Cộng sản (1919)
    2.1.1. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về phong trào cách mạng (1918 – 1923)
    a) Mục tiêu
    HS trình bày được những nét chính về phong trào cách mạng ở các nước tư bản
    châu Âu (1918 – 1923).
    b) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG
    NỘI DUNG GHI NHỚ
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    1.Tìm hiểu về phong trào cách
    GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong mạng (1918 – 1923) và sự thành lập
    mục, làm việc cá nhân để thực hiện yêu Quốc tế Cộng sản (1919)
    cầu: Trình bày những nét chính về phong a. Tìm hiểu về phong trào cách

    trào cách mạng ở các nước tư bản châu
    Âu từ năm 1918 đến năm 1923.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS đọc SGK, ghi ra giấy nội dung trình
    bày và câu hỏi thắc mắc (nếu có).
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    HS báo cáo kết quả thảo luận.
    Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
    GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt lại
    nội dung:
    GV đặt câu hỏi mở rộng: Đặc điểm nổi bật
    của phong trào này là gì? HS nêu được
    đặc điểm nổi bật của phong trào cách
    mạng 1918 – 1929 là

    mạng (1918 – 1923).
    - Sau Chiến tranh thế giới thứ
    nhất, phong trào cách mạng đã
    bùng nổ ở hầu khắp các nước tư
    bản châu Âu, đặc biệt là ở Đức.
    Qua phong trào, nhiều Đảng Cộng
    sản đã được thành lập như: Đảng
    Cộng sản Hung-ga-ri (1918), Đảng
    Cộng sản Pháp (1920) Đảng Cộng
    sản Anh (1920), Đảng Cộng sản Ita-li-a (1921),...
    Đặc điểm: đông đảo công nhân và
    các tầng lớp nhân dân tham gia đấu
    tranh; ngoài những yêu sách về kinh
    tế, họ còn đưa ra yêu sách về chính
    trị. Qua phong trào, nhiều Đảng
    Cộng sản được thành lập.

    2.1.2. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về sự thành lập Quốc tế Cộng sản (1919)
    a) Mục tiêu
    HS trình bày được nét chính về sự thành lập và một số hoạt động chính của Quốc
    tế Cộng sản từ năm 1919 đến năm 1943.
    b) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG
    NỘI DUNG GHI NHỚ
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    b.Tìm hiểu về sự thành lập Quốc tế
    GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi, đọc Cộng sản (1919)
    thông tin trong mục để thực hiện yêu cầu: + Sự thành lập: Quốc tế Cộng sản
    Trình bày sự thành lập và một số hoạt (Quốc tế thứ ba) được thành lập
    động chính của Quốc tế Cộng sản.
    (1919) tại Mát-xcơ-va, trở thành một
    tổ chức cách mạng của giai cấp vô
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    sản và các dân tộc bị áp bức trên toàn
    HS đọc SGK tìm thông tin để trả lời.
    thế giới.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV gọi đại diện 2 – 3 cặp đôi trả lời. GV + Một số hoạt động: Trong thời gian
    khuyến khích, động viên HS trình bày, tồn tại (1919 – 1943), Quốc tế Cộng
    sản đã tiến hành 7 kì đại hội và đề ra
    đóng góp ý kiến bổ sung.
    đường lối cách mạng đúng đắn cho
    Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
    từng thời kì phát triển của cách mạng
    GV nhận xét và nhấn mạnh một số nội
    thế giới. Năm 1943, do sự thay đổi
    dung
    của tình hình thế giới, Quốc tế Cộng
    GV cung cấp thêm thông tin: Nguyễn Ái sản tự giải tán. Quốc tế Cộng sản đã
    Quốc đã tìm thấy ở Luận cương củaLê-nin có vai trò rất lớn trong việc thống
    con đường cứu nước giải phóng dân tộc nhất và phát triển phong trào cách
    đúng đắn cho nhân dân Việt Nam.
    mạng thế giới.

    2.2.Hoạt động 2: Tìm hiểu về cuộc đại suy thoái kinh tế (1919 – 1933) và sự
    hình thành chủ nghĩa phát xít
    2.2.1. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về cuộc đại suy thoái kinh tế (1919 – 1933)
    a) Mục tiêu
    HS trình bày được nét chính về đại suy thoái kinh tế trong những năm 1929 –
    1933 và sự hình thành chủ nghĩa phát xít.
    b) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG
    NỘI DUNG GHI NHỚ
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    2. Tìm hiểu về cuộc đại suy thoái
    -Nhiệm vụ 1: GV chia lớp thành các nhóm kinh tế (1919 – 1933) và sự hình
    (4 – 6 HS mỗi nhóm) để thực hiện yêu cầu: thành chủ nghĩa phát xít
    Khai thác tư liệu và thông tin trong mục, Nguyên nhân: Trong những năm 1929
    hãy trình bày nguyên nhân, và biểu hiện – 1933, kinh tế ở các nước tư bản chủ
    của cuộc đại suy thoái kinh tế trong những nghĩa phát triển mạnh mẽ, sản xuất
    năm 1929 – 1933.
    tăng lên nhanh chóng. Nhưng do sản
    -Nhiệm vụ 2: GV cho HS làm việc cá nhân xuất ồ ạt, nhu cầu và sức mua của thị
    để trả lời câu hỏi: Sự hình thành chủ nghĩa trường không có sự tăng lên tương
    ứng, làm cho hàng hoá trở nên ế thừa,
    phát xít ở châu Âu diễn ra như thế nào?
    dẫn tới suy thoái trong sản xuất. Vì
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    - Nhiệm vụ 1: HS khai thác tư liệu, thông thế, đời sống của đa số nhân dân
    tin trong SGK, thảo luận, thống nhất nội không được cải thiện. Đó là những
    dung trình bày. GV cần theo dõi để có nguyên nhân dẫn tới cuộc đại suy
    thoái kinh tế.
    những định hướng kịp thời.
    -Nhiệm vụ 2: HS khai thác thông tin trong -Biểu hiện: Tháng 10 – 1929, cuộc đại
    suy thoái kinh tế bùng nổ ở Mỹ, sau
    SGK để tìm ý trả lời.
    đó lan rộng ra toàn thế giới tư bản chủ
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    nghĩa, diễn ra trên tất cả các lĩnh vực
    -Nhiệm vụ 1: GV gọi đại diện 2 nhóm báo (tài chính, công nghiệp, nông nghiệp,
    cáo kết quả thảo luận trước lớp.
    thương nghiệp), kéo dài gần 4 năm,
    Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
    GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ
    của HS và chuẩn kiến thức để HS ghi vào
    vở.

    GV giao nhiệm vụ cho cá nhân HS dựa
    vào kiến thức bài học để trả lời câu hỏi: Vì
    sao chủ nghĩa phát xít thắng lợi ở Đức?
    GV hướng dẫn để HS nêu được lí do:

    trầm trọng nhất là năm 1932. Cuộc đại
    suy thoái đó đã tàn phá nặng nề nền
    kinh tế và gây ra những hậu quả
    nghiêm trọng về mặt xã hội ở các
    nước tư bản chủ nghĩa: công nhân thất
    nghiệp, nông dân mất ruộng đất,
    nghèo đói; người tham gia bãi công ở
    các nước tư bản tăng cao (số công
    nhân thất nghiệp lên tới 50 triệu, hàng
    triệu nông dân bị mất ruộng đất, số
    người tham gia bãi công lên tới 17
    triệu).

    Đức là quê hương của chủ nghĩa quân
    phiệt Phổ, bị bại trận trong Chiến tranh
    thế giới thứ nhất, chịu những tác động và
    khủng hoảng nghiêm trọng trong những
    năm 1929 – 1933, giai cấp tư sản cầm
    quyền dung túng cho chủ nghĩa phát xít,
    phong trào cách mạng không đủ sức đẩy
    lùi chủ nghĩa phát xít,...

    -Hậu quả: của cuộc đại suy thoái kinh
    tế là nền sản xuất bị ngừng trệ, nhiều
    người mất việc làm, rơi vào tình trạng
    đói khổ.
    -Để thoát khỏi đại suy thoái, các nước
    Anh, Pháp,... có nhiều thuộc địa, vốn
    và thị trường nên tiến hành những
    cuộc đại cải cách kinh tế – xã hội.
    Trong khi đó, các nước Đức, I-ta-li-a,
    không có hoặc có ít thuộc địa nên
    ngày càng thiếu vốn, thiếu nguyên
    liệu, thị trường, đã đi theo con đường
    phát xít hoá, thiết lập chế độ độc tài,
    phát động chiến tranh để phân chia lại
    thế giới.

    2.3.Hoạt động 3: Tìm hiểu về tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế nước Mỹ
    giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
    a) Mục tiêu
    HS nhận biết và trình bày được tình hình chính trị và sự phát triển kinh tế của Mỹ
    giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.
    b) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG
    * Bước 1: Chuyển giao
    nhiệm vụ
    -Nhiệm vụ 1: GV hướng dẫn
    HS quan sát hình ảnh và khai
    thác thông tin trong SGK,
    thảo luận cặp đôi để thực
    hiện nhiệm vụ: Trình bày
    những nét lớn về tình hình
    chính trị của nước Mỹ giữa
    hai cuộc chiến tranh thế giới.
    -Nhiệm vụ 2: Sau khi hoàn
    thành nhiệm vụ 1, GV cho
    HS làm việc cá nhân để thực
    hiện yêu cầu: Hãy trình bày
    sự phát triển kinh tế nước Mỹ
    giữa hai cuộc chiến tranh thế
    giới.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    NỘI DUNG GHI NHỚ
    3. Tìm hiểu về tình hình chính trị và sự phát
    triển kinh tế nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh
    thế giới
    ◆ Đối nội: Đảng Cộng hoà liên tục nắm chính
    quyền, đề cao sự phồn vinh của nền kinh tế, ngăn
    chặn các cuộc đấu tranh của công nhân, đàn áp
    những người có tư tưởng tiến bộ,…
    Năm 1930, Đảng Dân chủ giành thắng lợi trong
    cuộc bỏ phiếu bầu Quốc hội Mỹ. Năm 1932, ứng
    cử viên của Đảng Dân chủ là Ph. Ru-dơ-ven được
    bầu làm Tổng thống.

    ◆ Đối ngoại: Giới cầm quyền Mỹ theo đuổi lập
    trường chống Liên Xô, tiếp tục thực hiện học
    thuyết Mơn-rô (châu Mỹ của người châu Mỹ) để
    bành trướng, thậm chí can thiệp về quân sự khi cần
    thiết đối với khu vực Mỹ La-tinh.
    Từ năm 1933, Chính phủ của Tổng thống Ph. Rudơ-ven đã công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với
    -Nhiệm vụ 1: HS thảo luận để Liên Xô, thực hiện Chính sách láng giềng thân

    thực hiện yêu cầu.
    -Nhiệm vụ 2: HS khai thác
    thông tin trong SGK để trình
    bày.
    Bước 3:Hs báo cáo sản phẩm
    Bước 4: Kết luận, chốt kiến
    thức

    thiện đối với các nước Mỹ La-tinh.
    Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, nền kinh tế Mỹ
    bước vào thời kì “hoàng kim”: năm 1929, sản
    lượng công nghiệp chiếm 48% thế giới, đứng đầu
    thế giới về ngành công nghiệp sản xuất ô tô, thép
    và dầu mỏ, nắm trong tay 60% dự trữ vàng của thế
    giới.
    Cuộc đại suy thoái kinh tế bùng nổ ở Mỹ (10 –
    GV nhận xét chung phần trình 1929), bắt đầu từ lĩnh vực tài chính, rồi nhanh
    bày của HS và tổng kết.
    chóng lan rộng ra các lĩnh vực công nghiệp và
    nông nghiệp khiến nền kinh tế, tài chính Mỹ bị
    chấn động dữ dội.
    -Để đưa nước Mỹ thoát ra khỏi cuộc đại suy
    thoái, Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven đã thực
    hiện một hệ thống các chính sách, biện pháp
    của nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế – tài
    chính và chính trị – xã hội, được gọi chung
    là Chính sách mới. Chính sách này đã cứu
    nguy cho chủ nghĩa tư bản Mỹ, góp phần
    làm cho nước Mỹ duy trì được chế độ dân
    chủ tư sản, tình hình chính trị, xã hội dần
    dần được ổn định.
    3. Hoạt động luyện tập
    a) Mục tiêu

    Củng cố lại nội dung bài học.

    Kiểm tra lại mục tiêu bài học xem HS đã đạt được chưa.
    b) Tổ chức thực hiện
    * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

    Nhiệm vụ 1: GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm (4 – 6 HS mỗi
    nhóm) để thực hiện yêu cầu: Lập sơ đồ tư duy về những nét chính của tình hình
    châu Âu và nước Mỹ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới.

    Nhiệm vụ 2: Sau khi hoàn thành nhiệm vụ 1, GV yêu cầu các nhóm tiếp
    tục thảo luận để: Nêu nhận xét về con đường thoát khỏi đại suy thoái của các nước
    tư bản châu Âu và nước Mỹ.
    * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

    Nhiệm vụ 1: HS dựa vào thông tin trong SGK để vẽ sơ đồ duy (có thể thực
    hiện trên lớp hoặc làm ở nhà).

    Nhiệm vụ 2: Các nhóm thảo luận, đưa ra nhận xét.
    * Bước 3: Báo cáo, thảo luận HS
    báo cáo sản phẩm.

    Gợi ý:

    + Nhiệm vụ 1: Sơ đồ được chia thành hai nhóm chính: một nhóm là châu Âu và
    một nhóm là nước Mỹ từ năm 1918 đến năm 1945. Ở mỗi nhóm, HS chọn nội dung
    lịch sử cơ bản, ví dụ: ở nhóm nước Mỹ đó là kinh tế phát triển nhanh chóng trong
    những năm 1919 – 1929, suy thoái kinh tế trong những năm 1929 – 1933, thi hành
    Chính sách mới đã góp phần làm cho nước Mỹ duy trì chế độ dân chủ tư sản, chính
    trị, xã hội dần ổn định.
    GV tổ chức cho HS trình bày sơ đồ đã hoàn thành ngay tại lớp hoặc thu bài, chấm
    điểm
    + Nhiệm vụ 2: Nhận xét: Hai con đường thoát khỏi cuộc suy thoái kinh tế của các
    nước tư bản là sản phẩm tất yếu của những điều kiện lịch sử thế giới trong thời kì này
    (sự phát triển không đều giữa các nước đế quốc về kinh tế, chính trị; về hệ thống
    thuộc địa; cuộc đại suy thoái kinh tế là nguyên nhân tác động trực tiếp đối với sự lựa
    chọn đó).
    * Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
    GV nhận xét việc hoàn thành nhiệm vụ của HS và đánh giá sản phẩm.
    4. Hoạt động vận dụng
    a) Mục tiêu
    HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng để viết đoạn văn ngắn giới thiệu về Chính
    sách mới của Tổng thống Ph. Ru dơ-ven.
    b) Tổ chức thực hiện
    *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV yêu cầu HS làm việc cá nhân ở nhà: Tìm hiểu thông tin trên sách, báo,
    internet, viết đoạn văn ngắn giới thiệu về Chính sách mới của Tổng thống Ph. Ru
    dơ-ven nhằm đưa nước Mỹ thoát khỏi cuộc đại suy thoái kinh tế.
    GV hướng dẫn HS tìm thông tin từ sách, báo, internet về Chính sách mới của
    Tổng thống Ph. Ru-dơ-ven để viết đoạn văn giới thiệu theo gợi ý sau: Hoàn cảnh ra
    đời, nội dung chính và kết quả thực hiện Chính sách mới, nhận xét về Chính sách
    mới.
    *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS tìm hiểu thông tin để viết bài theo gợi ý.
    *Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    HS báo cáo sản phẩm vào tiết học sau hoặc nộp lại bài theo yêu cầu của GV.
    *Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
    GV nhận xét về việc hoàn thành nhiệm vụ và đánh giá sản phẩm của HS.
    Ngày soạn:
    Ngày dạy:
    BÀI 3. CHÂU Á TỪ NĂM 1918 ĐẾN NĂM 1945

    I. MỤC TIÊU
    1. Năng lực
    Nêu được những nét chính về tình hình châu Á từ năm 1918 đến năm 1945.

    2.Phẩm chất
    HS có tinh thần đấu tranh chống chủ nghĩa phát xít, bảo vệ hoà bình, ủng hộ cuộc
    đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân các nước châu Á vì độc lập dân tộc.
    II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
    – Lược đồ châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất.
    III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
    1. Hoạt động mở đầu
    a) Mục tiêu
    Kết nối những điều HS đã biết với những điều HS chưa biết, tạo tâm thế hứng
    khởi, kích thích sự tò mò của HS để dẫn dắt vào bài mới.
    b) Tổ chức thực hiện
    *Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV sử dụng phần Mở đầu trong SGK để dẫn dắt vào bài học.
    *Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS quan sát hình ảnh, suy nghĩ, trao đổi theo cặp để tìm câu trả lời.
    *Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV gọi 1 – 2 HS trả lời câu hỏi. HS có thể trả lời đúng hoặc sai, hoặc trả lời được
    một ý của câu hỏi.
    *Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
    GV dựa vào câu trả lời của HS, chọn các ý phù hợp để dẫn dắt, kết nối vào bài
    học; nêu yêu cầu cần đạt chủ yếu của bài học để định hướng nhận thức của HS.
    2. Hình thành kiến thức mới
    2.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu tình hình Nhật Bản từ năm 1918 đến năm 1945
    2.1.1. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929
    a) Mục tiêu
    HS nêu được tình hình Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929.
    b) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG
    NỘI DUNG GHI NHỚ
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    I. Tìm hiểu tình hình Nhật Bản từ
    GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục, năm 1918 đến năm 1945.
    1.Tìm hiểu tình hình Nhật Bản trong
    làm việc cá nhân để thực hiện yêu cầu:
    ?Nêu những nét chính về tình hình Nhật những năm 1918 – 1929
    Bản trong những năm 1918 – 1929.
    Giai
    Tình hình Nhật Bản
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    đoạn
    trong những năm 1918
    HS đọc SGK và suy nghĩ để trả lời.
    – 1929
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    Nhữn Nền kinh tế Nhật Bản sa
    GV gọi 1 – 2 HS trình bày. HS giới thiệu
    g năm sút, nhiều công ti làm ăn
    về hình 3.3 để thấy được sự phát triển của
    1920 – thua lỗ, nhiều nhà kinh
    Nhật Bản trong những năm 1918 – 1929.
    1921
    doanh bị phá sản, số
    Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
    người thất nghiệp lên tới
    GV nhận xét câu trả lời của HS và chốt lại

    nội dung: Nhật Bản là nước thứ hai (sau
    Mỹ) thu được nhiều nguồn lợi trong Chiến
    tranh thế giới thứ nhất. Vì vậy, nền kinh tế
    Nhật Bản phát triển nhanh chóng sau chiến
    tranh.
    Mở rộng
    – GV nêu câu hỏi mở rộng để HS thảo
    luận cặp đôi: Tình hình nước Nhật có điểm
    gì giống so với tình hình nước Mỹ trong
    thập niên 20 của thế kỉ XX ?
    Để HS rút ra được những đặc điểm nổi bật
    của Nhật Bản trong giai đoạn này, GV có
    thể đưa ra những câu hỏi gợi ý như: Cuộc
    khủng hoảng kinh tế thế giới đã tác động
    đến kinh tế Nhật Bản như thế nào? Vì sao
    giới cầm quyền Nhật Bản lại chọn con
    đường quân phiệt hoá bộ máy nhà nước,
    gây chiến tranh xâm lược?

    12 vạn người. Đời sống
    người lao động không
    được cải thiện, phong
    trào đấu tranh của công
    nhân và nông dân bùng
    lên mạnh mẽ
    Nền kinh tế phát triển
    nhưng không ổn định:
    năm 1926, sản lượng
    công nghiệp phục hồi
    vượt mức trước chiến
    Nhữn tranh, đến năm 1927,
    g năm cuộc khủng hoảng tài
    1924 – chính ở Tô-ki-ô khiến
    1929
    nhiều ngân hàng phải
    đóng cửa, số công nhân
    thất nghiệp tăng mạnh,
    nông dân bị bần cùng
    hoá, sức mua của người
    dân giảm sút.

    2.1.2. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tình hình Nhật Bản trong những năm 1929 – 1945
    a) Mục tiêu
    HS biết khai thác thông tin để nêu được tình hình Nhật Bản trong những năm
    1929 – 1945.
    b) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG
    NỘI DUNG GHI NHỚ
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    2. Tìm hiểu tình hình Nhật Bản
    – GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục, trong những năm 1929 – 1945
    thảo luận cặp đôi để thực hiện yêu cầu: + Cuộc đại suy thoái kinh tế thế giới
    Tình hình Nhật Bản trong những năm 1929 – 1933 đã giáng một đòn nặng
    nề vào kinh tế Nhật Bản: sản xuất
    1929 – 1945 có điểm gì nổi bật.
    công nghiệp giảm sút nhanh chóng,
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS thảo luận cặp đôi để thực hiện yêu cầu. ngoại thương sụt giảm chưa từng có
    (80%), mâu thuẫn xã hội gay gắt và
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    các cuộc bãi công diễn ra quyết liệt.
    GV gọi đại diện 1 – 2 cặp đôi trả lời, các
    + Trước tình hình đó, Chính phủ Nhật
    HS lắng nghe, bổ sung (nếu có).
    Bản tăng cường chính sách quân sự
    Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
    hoá bộ máy nhà nước, gây chiến tranh
    – GV nhận xét, chốt lại điểm nổi bật về xâm lược, bành trướng ra bên ngoài.
    tình hình Nhật Bản trong những năm 1929
    + Khi Chiến tranh thế giới thứ hai bắt
    – 1945 như nội dung ghi nhớ.
    đầu diễn ra, Nhật Bản cũng ráo riết
    chuẩn bị chiến tranh và kéo vào
    Đông Dương (1940), tấn công hạm

    đội Mỹ ở Trân Châu cảng (1941),
    xâm lược các nước Đông Nam Á
    khác, tiến đánh nhiều đảo thuộc châu
    Á – Thái Bình Dương,... Tuy nhiên,
    đến ngày 15 – 8 – 1945, Nhật Bản
    chấp nhận đầu hàng không điều kiện
    trước quân Đồng minh.
    2.2.Hoạt động 2: Tìm hiểu về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu
    Á từ năm 1918 đến năm 1945
    2.2.1. Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái quát về phong trào đấu tranh giành độc lập dân
    tộc ở châu Á từ năm 1918 đến năm 1945
    a) Mục tiêu
    HS nêu được nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở châu Á từ
    năm 1918 đến năm 1945.
    b) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    GV cho HS đọc thông tin trong mục, làm
    việc cá nhân để thực hiện yêu cầu: Nêu
    những nét chính về phong trào đấu tranh
    giành độc lập ở châu Á từ năm 1918 đến
    năm 1945.
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS đọc thông tin trong SGK, tìm ý để trả
    lời.
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    GV gọi bất kì một số HS trả lời câu hỏi.
    Cả lớp lắng nghe và bổ sung cho câu trả
    lời của bạn (nếu có).
    Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
    GV nhận xét phần trả lời của HS, sau đó
    nhấn mạnh như ghi nhớ

    NỘI DUNG GHI NHỚ
    II.Tìm hiểu về phong trào đấu
    tranh giành độc lập dân tộc ở châu
    Á từ năm 1918 đến năm 1945
    1.Tìm hiểu khái quát về phong trào
    đấu tranh giành độc lập dân tộc ở
    châu Á từ năm 1918 đến năm 1945
    -Thắng lợi của Cách mạng tháng
    Mười Nga đã mở ra một thời đại
    mới, đó là thời đại có sự gắn kết giữa
    cách mạng vô sản ở các nước tư bản
    với phong trào giải phóng dân tộc ở
    các nước thuộc địa, phụ thuộc.
    -Sự ra đời của Quốc tế Cộng sản và
    các Đảng Cộng sản cùng với sự áp
    bức bóc lột thậm tệ của các nước
    thực dân, đế quốc dẫn tới mâu thuẫn
    giữa các nước thuộc địa với thực dân
    ngày càng sâu sắc.
    -Phong trào đấu tranh giành độc lập
    dân tộc ở châu Á dâng cao và lan
    rộng khắp các khu vực: Đông Bắc Á,
    Đông Nam Á, Nam Á và Tây Á. Ở
    giai đoạn này, phong trào theo hai
    khuynh hướng chính là dân chủ tư
    sản (tiêu biểu là Ấn Độ, In-đô-nê-xi-

    a,...) và khuynh hướng vô sản (tiêu
    biểu là Trung Quốc, Việt Nam,...)
    với nhiều hình thức đấu tranh như:
    bạo động, bất bạo động, vũ trang, cải
    cách, nội chiến, cách mạng,...

    2.2.2. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu về Cách mạng Trung Quốc trong những năm 1919 –
    1945
    a) Mục tiêu: Nêu được nét chính về phong trào cách mạng Trung Quốc trong những
    năm 1919 – 1945, từ đó nhận thức được sự phát triển của cách mạng Trung Quốc qua
    các giai đoạn.
    b) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG
    NỘI DUNG GHI NHỚ
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    2. Tìm hiểu về Cách mạng Trung
    GV yêu cầu HS đọc thông tin trong mục, Quốc trong những năm 1919 – 1945
    thảo luận nhóm (4 – 6 HS mỗi nhóm) để
    hoàn thành Phiếu học tập với yêu cầu: Nêu -Phong trào Ngũ tứ với mục tiêu là
    những nét chính về phong trào cách mạng chống lại sự xâu xé Trung Quốc của
    Trung Quốc trong những năm 1919 – các nước đế quốc, đòi xoá bỏ hiệp ước
    1945.
    bất bình đẳng giữa Trung Quốc với
    các nước phương Tây.
    PHIẾU HỌC TẬP
    -Lực lượng tham gia chủ yếu là học
    Giai đoạn Nội dung chính
    sinh, sinh viên và các tầng lớp nhân
    1917 –
    dân.
    1927
    -Trong giai đoạn 1927 – 1937, dưới sự
    1927 –
    lãnh đạo của Đảng Cộng sản Trung
    1937
    Quốc đông đảo quần chúng nhân dân
    Từ tháng 7
    đã đứng lên chống lại nền thống trị
    – 1937
    phản động của Quốc dân đảng, đứng
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    đầu là Tưởng Giới Thạch.
    Các nhóm hoàn thành Phiếu học tập vào
    -Từ tháng 7 – 1937, Đảng Cộng sản
    bảng phụ hoặc giấy A0.
    hợp tác với Quốc dân đảng để cùng
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    kháng chiến chống Nhật.
    GV gọi đại diện các nhóm lên bảng trình
    bày sản phẩm.
    Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
    GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc
    của các nhóm và chốt lại nội dung như ghi
    nhớ
    2.2.3. Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở
    Đông Nam Á trong những năm 1918 – 1945

    a) Mục tiêu
    HS nêu được những nét chính về phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở
    Đông Nam Á, từ đó nhận thức được những nét riêng của phong trào đấu tranh giành
    độc lập giai đoạn này so với giai đoạn trước.
    b) Tổ chức thực hiện
    HOẠT ĐỘNG
    NỘI DUNG GHI NHỚ
    Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
    3. Tìm hiểu về phong trào đấu tranh
    GV nêu yêu cầu HS đọc thông tin SGK, giành độc lập dân tộc ở Đông Nam Á
    thảo luận cặp đôi để thực hiện nhiệm vụ: trong những năm 1918 – 1945
    Nêu hoàn cảnh lịch sử, những nét mới + Hoàn cảnh lịch sử: phong trào cách
    của phong trào đấu tranh giành độc lập mạng ở Đông Nam Á nói riêng cũng
    dân tộc ở Đông Nam Á trong những năm như phong trào cách mạng ở châu Á
    1918 – 1945.
    nói chung chịu ảnh hưởng trực tiếp
    của Chiến tranh thế giới thứ nhất và
    Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
    HS khai thác thông tin SGK, thảo luận để tác động của Cách mạng tháng Mười
    Nga.
    thực hiện yêu cầu.
    + Nét mới: Giai cấp vô sản trẻ tuổi ở
    Bước 3: Báo cáo, thảo luận
    -GV mời đại diện 2 – 3 cặp đôi báo cáo kết Đông Nam Á bắt đầu trưởng thành và
    quả thảo luận và gọi bất kì một số HS khác tham gia lãnh đạo phong trào; phong
    trào dân chủ tư sản cũng có bước phát
    góp ý, bổ sung hoàn thiện nội dung.
    triển rõ rệt.
    Bước 4: Kết luận, chốt kiến thức
    GV nhận xét, chốt...
     
    Gửi ý kiến